Tìm hiểu các phương pháp điều trị ung thư não hiệu quả nhất hiện nay: phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, miễn dịch trị liệu và công nghệ tiên tiến, cập nhật theo chuẩn quốc tế.
Tìm hiểu các giai đoạn ung thư não, đặc điểm từng giai đoạn và tiên lượng sống. Bài viết giúp bạn nhận biết sớm và định hướng điều trị hiệu quả.
Khám phá các phương pháp chẩn đoán ung thư não hiện nay: MRI, CT, PET/CT, sinh thiết và xét nghiệm chuyên sâu giúp phát hiện sớm, tăng cơ hội điều trị.
Tìm hiểu nguyên nhân ung thư não và các yếu tố nguy cơ phổ biến nhất. Phân tích di truyền, môi trường, lối sống và cách phòng ngừa hiệu quả.
Khám phá 12 dấu hiệu ung thư não dễ nhận biết sớm giúp phát hiện bệnh kịp thời. Hướng dẫn chi tiết các triệu chứng và khi nào nên đi khám bác sĩ.
Tìm hiểu ung thư não: dấu hiệu nhận biết, nguyên nhân, cách chẩn đoán và phác đồ điều trị hiệu quả. Cập nhật thông tin chính xác từ chuyên gia.
Megestrol acetate là progestin tổng hợp, liên quan chặt chẽ với progesteron. Chỉ định trong việc điều trị chống ung thư đối với ung thư vú, ung thư nội mạc tử cung.
Venetoclax là loại thuốc có tác dụng chống ung thư, dùng để điều trị bệnh bạch cầu Lymphocytic mãn tính, ung thư hạch bạch huyết nhỏ, bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính.
Lenalidomide có các đặc tính điều hòa miễn dịch, ức chế tân tạo mạch máu và chống ung thư thông qua nhiều cơ chế. Nó ức chế có chọn lọc sự bài tiết của các cytokine tiền viêm.
Gemcitabin được chỉ định điều trị cho các bệnh như ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, ung thư tụy dạng tuyến. ung thư tụy kháng với 5-FU, ung thư bàng quang, ung thư vú,...
Dasatinib là thuốc dùng trong điều trị bệnh bạch cầu nguyên bào lympho, bạch cầu dòng tủy mãn tính kháng hoặc không dung nạp với liệu pháp trước đó.
Adagrasib là chất ức chế cộng hóa trị của KRAS, và sự đột biến G12C của KRAS thường gặp ở một số dạng ung thư, phổ biến nhất là ở ung thư phổi không phải tế bào nhỏ.
Lorlatinib là thuốc được chỉ định trong điều trị bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ dương tính với ALK di căn khắp cơ thể và thất bại với các liệu pháp điều trị trước đó.
Crizotinib được chỉ định trong điều trị bệnh ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC) di căn hoặc tiến triển tại chỗ có phản ứng dương tính với ALK.
Capmatinib đã được chấp thuận trong điều trị bệnh ung thư phổi không phải tế bào nhỏ di căn (NSCLC) có khối u bị đột biến hoặc không thể cắt bỏ khối u tại chỗ cho đối tượng bệnh nhân trưởng thành.
Hydroxycarbamide (Hydroxyurea) là dẫn chất của urê đầu tiên được sử dụng trên lâm sàng làm thuốc chữa ung thư, như bệnh bạch cầu mạn dòng tủy kháng thuốc, ung thư biểu mô.
Lapatinib là một loại chất chống ung thư và ức chế tyrosine kinase, dùng để điều trị ung thư vú âm tính với HER tiến triển hoặc di căn ở bệnh nhân đã được điều trị hóa chất.
Cyclophosphamide thường được phối hợp với thuốc khác để điều trị nhiều bệnh ác tính như: U lympho ác tính: U lympho Hodgkin và không Hodgkin, u lympho Burkitt, u lympho lymphoblast,..
Axitinib là thuốc nhắm mục tiêu thế hệ thứ hai, là chất ức chế mạnh và có tính chọn lọc cao đối với thụ thể yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGFR) tyrosine kinase 1, 2 và 3.
Apalutamide là thuốc được FDA chấp thuận để điều trị ung thư tuyến tiền liệt không di căn, kháng thiến hoặc bệnh nhân bị ung thư tuyến tiền liệt di căn nhạy cảm với thiến.
