Thành phần
Sunitinib là thuốc ức chế tyrosine kinase, dùng để điều trị khối u mô đệm đường tiêu hóa và ung thư biểu mô tế bào thận và khối u thần kinh nội tiết.
Megestrol acetate là progestin tổng hợp, liên quan chặt chẽ với progesteron. Chỉ định trong việc điều trị chống ung thư đối với ung thư vú, ung thư nội mạc tử cung.
Venetoclax là loại thuốc có tác dụng chống ung thư, dùng để điều trị bệnh bạch cầu Lymphocytic mãn tính, ung thư hạch bạch huyết nhỏ, bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính.
Lenalidomide có các đặc tính điều hòa miễn dịch, ức chế tân tạo mạch máu và chống ung thư thông qua nhiều cơ chế. Nó ức chế có chọn lọc sự bài tiết của các cytokine tiền viêm.
Gemcitabin được chỉ định điều trị cho các bệnh như ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, ung thư tụy dạng tuyến. ung thư tụy kháng với 5-FU, ung thư bàng quang, ung thư vú,...
Sotorasib là chất ức chế KRAS G12C, một dạng đột biến gây ung thư có trong 13% ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, 3% ung thư đại tràng và ruột thừa
Dasatinib là thuốc dùng trong điều trị bệnh bạch cầu nguyên bào lympho, bạch cầu dòng tủy mãn tính kháng hoặc không dung nạp với liệu pháp trước đó.
Adagrasib là chất ức chế cộng hóa trị của KRAS, và sự đột biến G12C của KRAS thường gặp ở một số dạng ung thư, phổ biến nhất là ở ung thư phổi không phải tế bào nhỏ.
Lorlatinib là thuốc được chỉ định trong điều trị bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ dương tính với ALK di căn khắp cơ thể và thất bại với các liệu pháp điều trị trước đó.
Crizotinib được chỉ định trong điều trị bệnh ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC) di căn hoặc tiến triển tại chỗ có phản ứng dương tính với ALK.
Capmatinib đã được chấp thuận trong điều trị bệnh ung thư phổi không phải tế bào nhỏ di căn (NSCLC) có khối u bị đột biến hoặc không thể cắt bỏ khối u tại chỗ cho đối tượng bệnh nhân trưởng thành.
Hydroxycarbamide (Hydroxyurea) là dẫn chất của urê đầu tiên được sử dụng trên lâm sàng làm thuốc chữa ung thư, như bệnh bạch cầu mạn dòng tủy kháng thuốc, ung thư biểu mô.
Lapatinib là một loại chất chống ung thư và ức chế tyrosine kinase, dùng để điều trị ung thư vú âm tính với HER tiến triển hoặc di căn ở bệnh nhân đã được điều trị hóa chất.
Cyclophosphamide thường được phối hợp với thuốc khác để điều trị nhiều bệnh ác tính như: U lympho ác tính: U lympho Hodgkin và không Hodgkin, u lympho Burkitt, u lympho lymphoblast,..
Axitinib là thuốc nhắm mục tiêu thế hệ thứ hai, là chất ức chế mạnh và có tính chọn lọc cao đối với thụ thể yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGFR) tyrosine kinase 1, 2 và 3.
Apalutamide là thuốc được FDA chấp thuận để điều trị ung thư tuyến tiền liệt không di căn, kháng thiến hoặc bệnh nhân bị ung thư tuyến tiền liệt di căn nhạy cảm với thiến.
Melphalan là một thuốc dùng điều trị liều cao trước khi cấy ghép tế bào gốc tạo máu ở người bị đa u tủy, điều trị giảm nhẹ bệnh đa u tủy và ung thư biểu mô không thể cắt bỏ của buồng trứng.
Mercaptopurine là một chất ức chế miễn dịch, được chỉ định để điều trị một số loại ung thư như ung thư bạch cầu cấp dòng lympho, u lympho, bệnh Crohn...
Doxorubicin là thuốc điều trị ung thư vú, u xương ác tính (sarcom xương) và u xương Ewing, sarcom mô mềm, ung thư khí phế quản, u lympho ác tính cả 2 dạng (u Hodgkin và không Hodgkin),...
Oxaliplatin là thuốc chống ung thư chứa platin, thuộc nhóm thuốc alkyl hóa. Thuốc là một phức hợp organoplatin. Oxaliplatin được biến đổi không thông qua enzym trong dịch sinh lý thành một số phức hợp có hoạt tính nhất thời.
