Melphalan là một thuốc dùng điều trị liều cao trước khi cấy ghép tế bào gốc tạo máu ở người bị đa u tủy, điều trị giảm nhẹ bệnh đa u tủy và ung thư biểu mô không thể cắt bỏ của buồng trứng.
Mercaptopurine là một chất ức chế miễn dịch, được chỉ định để điều trị một số loại ung thư như ung thư bạch cầu cấp dòng lympho, u lympho, bệnh Crohn...
Doxorubicin là thuốc điều trị ung thư vú, u xương ác tính (sarcom xương) và u xương Ewing, sarcom mô mềm, ung thư khí phế quản, u lympho ác tính cả 2 dạng (u Hodgkin và không Hodgkin),...
Oxaliplatin là thuốc chống ung thư chứa platin, thuộc nhóm thuốc alkyl hóa. Thuốc là một phức hợp organoplatin. Oxaliplatin được biến đổi không thông qua enzym trong dịch sinh lý thành một số phức hợp có hoạt tính nhất thời.
Vinorelbine là một loại thuốcđược chỉ định chống ung thư nhóm Vinca alkaloids và các chất tương tự, được chỉ định trong trị liệu đầu tay cho ung thư phổi, ung thư vú...
Docetaxel được chỉnh định điều trị ung thư vú tiến triển tại chỗ, ung thư vú di căn, ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, ung thư dạ dày, ung thư tuyến tiền liệt,...
Trastuzumab là một kháng thể đơn dòng tái tổ hợp, có tác dụng liên kết đặc hiệu với phần bên ngoài của thụ thể HER2, tham gia vào tương tác thụ thể.
Epirubicin là 4’-epime của doxorubicin và là dẫn chất bán tổng hợp của daunorubicin. Thuốc thuộc nhóm anthracycline có tác dụng gây độc cho tế bào tương tự doxorubicin và daunorubicin.
Hoạt chất Pertuzumab đã được FDA chấp thuận vào năm 2012 để sử dụng kết hợp với trastuzumab và docetaxel để điều trị cho bệnh nhân ung thư vú di căn dương tính với HER2.
5-Fluorouracil là thuốc được chỉ định trong việc điều trị các bệnh như ung thư đại tràng, trực tràng, vú, dạ dày, tụy. Hỗ trợ trong điều trị các u đặc.
Carboplatin là loại thuốc được chỉ định điều trị ung thư buồng trứng (từ giai đoạn Ic đến IV, sau phẫu thuật; tái phát, di căn sau điều trị), ung thư phổi,...
Azacitidine là thuốc có tác dụng chống ung thư bằng nhiều cơ chế bao gồm gây độc tế bào trên các tế bào tạo máu bất thường trong tủy xương và giảm methyl hóa DNA.
Paclitaxel là hoạt chất được sử dụng kết hợp với doxorubicin trong việc điều trị bổ trợ là phác đồ được lựa chọn hàng đầu trong điều trị ung thư vú di căn.
Rituximab là một kháng thể đơn dòng kháng kháng nguyên CD20 là protein xuyên màng, kỵ nước có chủ yếu trên bề mặt của các tế bào lympho B đã thuần thục và tiền lympho (pre-B).
Fulvestrant là loại thuốc chống ung thư dùng để điều trị ung thư vú di căn dương tính với thụ thể estrogen tiến triển tại chỗ hoặc di căn ở phụ nữ sau mãn kinh.
Irinotecan là một dẫn chất bán tổng hợp của camptothecin, là alcaloid được chiết xuất từ cây Campthotheca acuminata. Dẫn chất camptothecin có tác dụng ức chế topoisomerase I và làm chết tế bào.
Hydroxyurea ức chế tổng hợp DNA, nhưng không ảnh hưởng đến sự tổng hợp ARN và protein. Cơ chế chủ yếu là hydroxyurea ức chế sự kết hợp của thymidin vào DNA.
Methotrexate là thuốc được dùng trong điều trị ung thư bao gồm bệnh bạch cầu cấp tính, u lympho không Hodgkin, u mô mềm, u xương, và các khối u.
Bevacizumab liên kết với yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGF) là tác nhân chính của quá trình hình thành và tăng trưởng mạch máu.
Pembrolizumab là thuốc chống ung thư và điều hoà miễn dịch, chỉ định với nhiều loại ung thư. Xem thêm cơ chế hoat động và các tác dụng phụ của Pembrolizumab.
