Docetaxel: Điều trị ung thư vú, phổi
Mô tả
Tên chung quốc tế: Docetaxel.
Loại thuốc: Thuốc chống ung thư nhóm taxan.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Dung dịch tiêm đậm đặc: 10 mg/ml, 20 mg/ml, 20 mg/0,5 ml (để pha loãng truyền tĩnh mạch).
- Thuốc bột đông khô pha tiêm: 20 mg, 80 mg, 160 mg (đóng kèm ống dung môi pha tiêm).
Liều lượng và cách dùng
Thuốc chỉ được dùng theo đường truyền tĩnh mạch, phải có dây truyền có màng lọc chuyên dụng. Thời gian truyền thường là 1 giờ và có thể ngắn hơn nếu bệnh nhân không bị phản ứng ở lần truyền đầu tiên. Không truyền trong thời gian quá lâu (ví dụ: 6 - 24 giờ) hoặc những lần truyền gần nhau (ví dụ: Cách nhau 5 ngày).
Cách dùng
- Phải rất thận trọng khi thao tác với cả thuốc bột và dung dịch pha thuốc. Người mang thai phải tránh bị phơi nhiễm thuốc vì thuốc có thể ăn mòn, gây ung thư, đột biến, quái thai. Trước khi pha thuốc phải đọc kỹ hướng dẫn và tuân thủ đầy đủ. Phải mang đầy đủ phương tiện bảo hộ thích hợp khi pha thuốc. Cần tránh hít phải thuốc hoặc hơi thuốc, tránh để thuốc tiếp xúc với da và niêm mạc, nhất là niêm mạc mắt. Nếu bị thuốc dây vào mắt thì phải rửa bằng thật nhiều nước, dung dịch Natri clorid 0,9%, dung dịch muối tưới mắt trong ít nhất là 15 phút và phải nhanh chóng đi khám mắt. Phải rửa ngay vùng da, niêm mạc bị dây thuốc bằng xà phòng và nhiều nước trong ít nhất là 15 phút. Phải cởi bỏ áo quần bị dính thuốc rồi thiêu đốt; phải cọ rửa thật kỹ giày dép bị dính thuốc trước khi dùng lại. Cần theo dõi sức khỏe sau đó. Chỉ lấy lọ thuốc đậm đặc hoặc lọ thuốc bột docetaxel ra khỏi tủ lạnh 5 phút trước khi pha loãng.
- Với dung dịch thuốc đậm đặc: Phải pha loãng trước khi truyền theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Loại chỉ cần 1 bước pha loãng: Rút ra lượng docetaxel cần thiết từ lọ rồi bơm vào túi hoặc chai truyền chứa 250 ml dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dung dịch Glucose 5% để có được dung dịch có nồng độ docetaxel 0,3 - 0,74 mg/ml. Nếu liều docetaxel lớn hơn 200 mg thì thể tích truyền tĩnh mạch phải lớn hơn nhưng vẫn phải đảm bảo là nồng độ không cao hơn 0,74 mg/ml. Trộn kỹ dung dịch pha loãng bằng cách xoay nhẹ chai/túi. Loại cần 2 bước pha loãng: Bước 1 là rút hết dung môi trong lọ dung môi (được cung cấp cùng với lọ thuốc) rồi bơm vào lọ đựng dung dịch thuốc đậm đặc để có dung dịch ban đầu có nồng độ docetaxel 10 mg/ml. Lộn lên lộn xuống (không được lắc) lọ này trong ít nhất là 45 giây để trộn lẫn hoàn toàn. Dung dịch này phải trong nhưng có thể có một ít bọt ở trên do có polysorbat 80. Để yên vài phút cho tan bọt rồi tiếp tục pha loãng (có thể vẫn còn một chút bọt) thành dung dịch để truyền ngay hoặc để vào trong tủ lạnh hay ở nhiệt độ phòng trong vòng 8 giờ.
- Để pha dung dịch thuốc truyền ngay, rút ra lượng docetaxel cần thiết từ lọ có nồng độ 10 mg/ml vừa pha rồi bơm vào túi hoặc chai truyền chứa 250 ml dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dung dịch glucose 5% để có được dung dịch có nồng độ docetaxel 0,3 - 0,74 mg/ml. Nếu liều docetaxel lớn hơn 200 mg thì thể tích truyền tĩnh mạch phải lớn hơn nhưng vẫn phải đảm bảo là nồng độ không cao hơn 0,74 mg/ml. Trộn kỹ dung dịch pha loãng bằng cách xoay nhẹ chai/túi.
- Với dạng bột đông khô: Phải hòa tan rồi pha loãng để có dung dịch thuốc truyền tĩnh mạch. Dùng dung môi được nhà sản xuất cung cấp để hòa tan. Cho 1 ml dung môi vào lọ ghi có 20 mg docetaxel để có dung dịch chứa 20 mg trong 0,8 ml hoặc cho 4 ml dung môi vào lọ ghi có 80 mg docetaxel để có dung dịch có nồng độ docetaxel 24 mg/ml. Lắc mạnh lọ để thuốc tan hết. Thuốc trong lọ phải trong nhưng có thể có ít bọt do polysorbat 80. Để yên vài phút cho tan bọt rồi tiếp tục pha loãng thành dung dịch để truyền ngay hoặc để vào trong tủ lạnh hay ở nhiệt độ phòng trong vòng 8 giờ. Để có dung dịch cuối cùng truyền tĩnh mạch, rút ra lượng thuốc cần thiết và bơm vào chai/lọ chứa 250 ml dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dung dịch glucose 5% để có được dung dịch có nồng độ docetaxel 0,3 - 0,74 mg/ml. Nếu liều docetaxel lớn hơn 200 mg thì thể tích truyền tĩnh mạch phải lớn hơn nhưng vẫn phải đảm bảo là nồng độ không cao hơn 0,74 mg/ml. Trộn kỹ dung dịch pha loãng bằng cách xoay nhẹ chai/túi.
- Sau khi pha loãng phải quan sát kỹ xem có tủa hoặc biến màu không. Nếu lọ dung dịch đục, có tủa thì phải loại bỏ.
Liều dùng
Ung thư vú
- Ung thư vú giai đoạn sớm (trị liệu kết hợp) cho bệnh nhân còn mổ được, có hạch: Phác đồ TAC (Taxotere - Adriamycin - Cyclophosphamid): docetaxel 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ; sau khi đã truyền doxorubicin 50 mg/m2 và 500 mg/m2 cyclophosphamid 1 giờ. Cứ 3 tuần truyền một lần. Dùng 6 chu kỳ.
Ung thư vú giai đoạn muộn tiến triển tại chỗ hoặc có di căn sau khi hóa trị liệu trước đó thất bại:
- Phác đồ 1 (cho ung thư vú có di căn): doxorubicin 50 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 15 phút, sau đó 1 giờ truyền docetaxel 75 mg/m2 trong 1 giờ, vào ngày 1; 3 tuần một lần trong 8 chu kỳ.
- Phác đồ 2 (cho ung thư vú di căn bị thất bại với hóa trị liệu có anthracyclin): Docetaxel 100 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ, 3 tuần 1 lần. Hoặc docetaxel kết hợp với capecitabin: Capecitabin uống 1.250 mg/m2 ngày 2 lần, từ ngày 1 đến ngày 14, nghỉ 1 tuần; docetaxel truyền 75 mg/m2 vào ngày 1; chu kỳ điều trị dài 21 ngày.
Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ
- Lựa chọn hàng đầu cho bệnh nhân ở giai đoạn muộn, không mổ được, u tiến triển tại chỗ hoặc di căn: Liều khuyên dùng là 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch 1 giờ; sau đó truyền tĩnh mạch Cisplatin 75 mg/m2 trong 30 - 60 phút. Cứ 3 tuần dùng 1 lần.
- Lựa chọn hàng hai cho bệnh nhân giai đoạn muộn (đơn trị liệu): Docetaxel 75 mg/m2, truyền tĩnh mạch trong 1 giờ; 3 tuần 1 lần. Không nên dùng liều cao hơn vì độc tính của thuốc tăng mạnh ở những bệnh nhân này (huyết học, nhiễm khuẩn, tử vong do trị liệu).
Ung thư tuyến tiền liệt
Điều trị ung thư tuyến tiền liệt kháng hormon, di căn: Docetaxel 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ; 3 tuần 1 lần. Prednisolon 5 mg uống ngày 2 lần, dùng liên tục.
Ung thư dạ dày
- Cần dùng trước thuốc chống nôn và bồi phụ đủ nước trước khi truyền cisplatin. Có thể phải dùng yếu tố kích thích tạo bạch cầu hạt (G-CSF) để phòng ngừa sớm.
- Lựa chọn hàng đầu cho điều trị bước 1 ung thư biểu mô tuyến dạ dày có chỉ số toàn trạng KPS > 70: Docelaxel 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ vào ngày 1; sau đó truyền tĩnh mạch cisplatin 75 mg/m2 trong 1 - 3 giờ; sau khi truyền xong cisplatin thì truyền fluorouracil 750 mg/m2 liên tục trong 24 giờ trong 5 ngày (từ ngày 1 đến ngày 5). Cứ 3 tuần 1 lần.
Ung thư đầu và cổ
- Cần dùng trước thuốc chống nôn và bồi phụ đủ nước trước khi truyền cisplatin. Cần dùng thuốc kháng sinh phòng ngừa nhiễm khuẩn giảm bạch cầu trung tính.
- Hóa trị liệu trước khi xạ trị ung thư biểu mô tế bào sừng vùng đầu, cổ giai đoạn muộn phải triển tại chỗ, không mổ được: Docetaxel 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ (ngày 1), sau đó truyền cisplatin 75 mg/m2 trong 1 giờ (ngày 1); sau khi truyền xong cisplatin thì truyền fluorouracil 750 mg/m2 liên tục trong 24 giờ trong 5 ngày (từ ngày 1 đến ngày 5). Dùng phác đồ này 3 tuần một lần trong 4 chu kỳ. Sau đó xạ trị.
- Hóa trị liệu trước hóa - xạ trị ung thư biểu mô tế bào sừng vùng đầu, cổ giai đoạn muộn phát triển tại chỗ, không mổ được hoặc bệnh ít có khả năng chữa bằng phẫu thuật hoặc người cần bảo tồn cơ quan: Docetaxel 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ (ngày 1), sau đó truyền tĩnh mạch cisplatin 100 mg/m2 trong 30 phút đến 3 giờ (ngày 1), sau đó truyền tiếp liên tục trong 24 giờ fluorouracil 1 000 mg/m2 trong 4 ngày (ngày 1 đến ngày 4). Dùng phác đồ này 3 tuần một lần trong 3 chu kỳ. Sau khi chấm dứt hóa trị liệu thì tiến hành hóa - xạ trị.
Thay đổi liều do độc tính và chống chỉ định tiếp tục trị liệu
- Độc tính bao gồm sốt có giảm bạch cầu trung tính, bạch cầu trung tính ≤ 500 /mm3 hơn 1 tuần, phản ứng da nặng hoặc do tích lũy; với ung thư phổi không phải tế bào nhỏ còn có tiểu cầu < 25.000/mm3 và các tác dụng phụ không phải huyết học mức độ 3/4.
- Ung thư vú (đơn trị liệu): Nếu liều ban đầu là 100 mg/m2 thì giảm xuống 75 mg/m2; nếu bệnh nhân vẫn bị độc thì giảm xuống 55 mg/m2 hoặc ngừng dùng thuốc. Ngừng thuốc nếu bị bệnh thần kinh ngoại biên 2 mức độ 3. Bệnh nhân dùng liều ban đầu 60 mg/m2 không bị độc thì có thể dùng liều cao hơn.
- Ung thư vú (trị liệu kết hợp): Dùng phác đồ TAC (gồm Taxotere là tên khác của docetaxel, Adriamycin là tên khác của doxorubicin và Cyclophosphamid) khi bạch cầu trung tính ≥ 1.500/mm3. Bệnh nhân bị sốt có giảm bạch cầu trung tính phải dùng yếu tố kích thích tạo bạch cầu hạt (G-CSF) trong tất cả các chu kỳ tiếp theo. Phải giảm liều docetaxel (60 mg/m2) ở bệnh nhân vẫn còn bị sốt có giảm bạch cầu trung tính hoặc bệnh nhân bị phản ứng da nặng hay có triệu chứng/dấu hiệu rối loạn cảm giác mức độ vừa. Bệnh nhân bị viêm miệng độ 3 hoặc độ 4 phải dùng liều 60 mg/m2. Nếu sau khi đã giảm liều mà bệnh nhân vẫn có triệu chứng bị độc thì phải ngừng dùng thuốc.
- Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (đơn trị liệu): Tạm ngừng liều ban đầu 75 mg/m2 ở bệnh nhân bị độc ≥ mức độ 3 cho đến khi hết bị độc rồi lại dùng tiếp với liều đã giảm xuống còn 55 mg/m2. Ngừng dùng thuốc ở bệnh nhân bị rối loạn thần kinh ngoại biên > mức độ 3.
- Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (trị liệu kết hợp với cisplatin): Bệnh nhân dùng liều ban đầu 75 mg/m2 phải giảm xuống liều 65 mg/m2 ở các chu kỳ tiếp theo; nếu cần có thể giảm liều xuống còn 50 mg/m2.
- Ung thư tuyến tiền liệt: Giảm xuống liều 60 mg/m2; ngừng thuốc nếu vẫn còn bị tác dụng phụ ở các liều thấp hơn.
- Ung thư dạ dày, ung thư đầu và cổ: Có thể phải giảm liều cisplatin hoặc hoàn trị liệu cisplatin nếu bị bệnh thần kinh ngoại biên, độc lên tai, độc lên thận. Phải dùng yếu tố kích thích tạo bạch cầu hạt (G-CSF) cho bệnh nhân bị nhiễm khuẩn có giảm bạch cầu trung tính hoặc bạch cầu ở tất cả các chu kỳ tiếp theo. Nếu dùng (G-CSF) mà vẫn bị biến chứng do giảm tiểu cầu thì phải giảm các liều tiếp theo xuống 45 mg/m2. Với bệnh nhân bị giảm tiểu cầu độ 4 thì phải giảm liều từ 75 mg/m2 xuống 60 mg/m2. Ngừng dùng thuốc nếu vẫn bị độc tính của thuốc.
Điều chỉnh liều theo suy thận, suy gan
- Thuốc thải trừ qua thận rất ít (< 6%) nên không cần điều chỉnh liều khi bị suy thận. Thẩm tách máu không loại bỏ được thuốc nên có thể dùng thuốc trước hoặc sau khi thẩm tách máu.
- Không dùng docetaxel cho người có bilirubin toàn phần cao hơn giới hạn trên của người bình thường. Hoặc AST và/hoặc ALT > 1,5 lần giới hạn trên của người bình thường cùng với phosphatase kiềm > 2,5 lần giới hạn trên của người bình thường.
- Với bệnh nhân suy gan và bị ung thư biểu mô tuyến dạ dày:
- AST/ALT > 2,5 đến ≤ 5 lần giới hạn trên của người bình thường: dùng 80% liều;
- Nếu AST/ALT > 1,5 đến ≤ 5 lần giới hạn trên của người bình thường và phosphatase kiềm > 2,5 đến ≤ 5 lần giới hạn trên của người bình thường: dùng 80% liều;
- Nếu AST/ALT>5 và/hoặc phosphatase kiềm > 5 lần giới hạn trên của người bình thường: ngừng dùng docetaxel.
- Theo Floyd (2006) thì nếu AST/ ALT cao hơn 1,6 đến 6 lần: dùng 75% liều; AST/ALT cao hơn 6 lần giới hạn trên của người bình thường: liều tùy theo từng trường hợp lâm sàng.
Chỉ định
- Ung thư vú tiến triển tại chỗ, ung thư vú di căn.
- Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ.
- Ung thư tuyến tiền liệt.
- Ung thư dạ dày (adenocarcinoma).
- Ung thư đầu - cổ.

Lọ thuốc Bestdocel 20mg/1ml Bidiphar Docetaxel
Chống chỉ định
- Người bị dị ứng với docetaxel.
- Người có bạch cầu trung tính < 1.500/mm3.
- Người suy gan nặng.
Tác dụng phụ Docetaxel
Tác dụng phụ thường gặp
Độc tính trên tủy xương (Myelosuppression): Đây là tác dụng phụ phổ biến và nghiêm trọng nhất, đòi hỏi sự theo dõi chặt chẽ.
- Giảm bạch cầu trung tính (Neutropenia): Rất phổ biến (có thể lên đến 95% bệnh nhân). Giảm số lượng bạch cầu trung tính làm tăng đáng kể nguy cơ nhiễm trùng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng (sốt giảm bạch cầu). Đỉnh điểm giảm bạch cầu thường xảy ra vào khoảng ngày thứ 7 sau khi truyền và thường hồi phục trong vòng 3 tuần.
- Thiếu máu (Anemia): Giảm số lượng hồng cầu, gây mệt mỏi, xanh xao, khó thở.
- Giảm tiểu cầu (Thrombocytopenia): Giảm số lượng tiểu cầu, tăng nguy cơ chảy máu hoặc bầm tím.
Rụng tóc (Alopecia): Gần như tất cả các bệnh nhân sẽ bị rụng tóc toàn bộ (bao gồm tóc trên đầu, lông mày, lông mi, lông cơ thể). Trong một số trường hợp hiếm, tình trạng rụng tóc có thể là vĩnh viễn. Tóc thường bắt đầu mọc lại vài tháng sau khi kết thúc điều trị.
Phản ứng quá mẫn (Hypersensitivity reactions): Mặc dù đã dùng thuốc tiền xử lý, các phản ứng dị ứng vẫn có thể xảy ra.
- Triệu chứng: Nhẹ (phát ban, ngứa, đỏ bừng mặt, nổi mề đay) đến nặng (khó thở, co thắt phế quản, hạ huyết áp, sốc phản vệ).
- Thời điểm: Thường xảy ra trong vòng vài phút đến vài giờ sau khi bắt đầu truyền.
Giữ nước (Fluid retention):
- Triệu chứng: Phù ở ngoại vi (sưng mắt cá chân, bàn chân), tăng cân, tràn dịch màng phổi (nước trong phổi gây khó thở), tràn dịch màng bụng. Tác dụng phụ này thường giảm đáng kể nhờ việc sử dụng corticosteroid tiền xử lý.
- Thời điểm: Có thể xuất hiện sau vài chu kỳ điều trị.
Các vấn đề tiêu hóa:
- Buồn nôn và nôn: Thường gặp nhưng có thể được kiểm soát tốt bằng thuốc chống nôn.
- Tiêu chảy.
- Viêm niêm mạc (Mucositis): Viêm loét trong miệng (viêm miệng), thực quản, ruột. Có thể gây đau và khó nuốt.
- Chán ăn (Anorexia).
Độc tính thần kinh ngoại biên (Peripheral neuropathy):
- Triệu chứng: Tê bì, ngứa ran, hoặc cảm giác kim châm, yếu ở các chi (bàn tay, bàn chân).
- Đặc điểm: Thường nặng hơn theo liều tích lũy (tổng liều thuốc đã dùng). Trong một số trường hợp, các triệu chứng này có thể kéo dài sau khi ngừng điều trị.
Đau cơ, đau khớp (Myalgia, Arthralgia).
Mệt mỏi, suy nhược (Fatigue, Asthenia): Có thể kéo dài và ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống.
Tác dụng phụ ít gặp hoặc nghiêm trọng hơn
- Phản ứng da nghiêm trọng: Phát ban, bong tróc da, sưng, đỏ. Hội chứng đỏ da lòng bàn tay bàn chân (Palmar-Plantar Erythrodysesthesia - PPES).
- Độc tính trên móng: Thay đổi màu sắc, giòn, nứt, hoặc rụng móng.
- Độc tính trên tim: Hiếm gặp nhưng có thể gây suy tim sung huyết hoặc rối loạn nhịp tim, đặc biệt ở những bệnh nhân đã từng dùng các thuốc hóa trị có độc tính trên tim (như anthracycline).
- Độc tính trên gan: Tăng men gan (AST, ALT).
- Viêm phổi kẽ (Interstitial Pneumonitis): Một tình trạng viêm phổi hiếm gặp nhưng nghiêm trọng.
- Hội chứng ly giải u (Tumor Lysis Syndrome - TLS): Xảy ra khi một lượng lớn tế bào ung thư bị phá hủy nhanh chóng, giải phóng các chất vào máu, có thể gây tổn thương thận và các cơ quan khác.
- Nghẽn tắc mạch huyết khối (Thromboembolic events): Tăng nguy cơ hình thành cục máu đông.
Xử trí và theo dõi tác dụng phụ
Theo dõi công thức máu: Bác sĩ sẽ thường xuyên kiểm tra công thức máu của bạn để phát hiện sớm và xử lý độc tính trên tủy xương.
Thuốc hỗ trợ: Bác sĩ sẽ kê các thuốc hỗ trợ như thuốc chống nôn, thuốc giảm đau, hoặc các yếu tố kích thích tạo bạch cầu (G-CSF) để giúp tủy xương hồi phục nhanh hơn nếu bạn bị giảm bạch cầu trung tính nghiêm trọng.
Quản lý triệu chứng:
- Đối với viêm niêm mạc, bạn nên vệ sinh răng miệng sạch sẽ bằng dung dịch nước muối sinh lý hoặc dung dịch súc miệng đặc biệt.
- Nếu có sốt, hãy báo ngay cho bác sĩ vì đây là dấu hiệu của nhiễm trùng cần được điều trị khẩn cấp.
- Bác sĩ sẽ hướng dẫn cách quản lý tình trạng giữ nước và các triệu chứng thần kinh.
Việc hợp tác chặt chẽ với đội ngũ y tế, thông báo kịp thời các triệu chứng bất thường, và tuân thủ các hướng dẫn quản lý tác dụng phụ là rất quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho quá trình điều trị ung thư bằng Docetaxel của bạn.
Tương tác thuốc Docetaxel
Không dùng đồng thời docetacel với: BCG (trong bàng quang), các vắc xin sống, Acid fusidic (toàn thân), conivaptan, dipyron, deferipron, idelalisib, natalizumab, Tacrolimus (tại chỗ), pimec- rolimus, tofacitinib.
Docetaxel làm tăng nồng độ/tác dụng của: Các thuốc chống ung thư (anthracyclin, toàn thân), clozapin, fingolimod, leflunomid.
Các thuốc làm tăng nồng độ và tác dụng của docetaxel: thuốc chống nấm nhóm azol, conivaptan, các thuốc ức chế CYP3A4, Dasatinib denosumab, dronedaron, acid fusidic (toàn thân), idelalisib, ivacaftor, luliconazol, mifepriston, netupitant, Osimertinib, palbococlib, thuốc ức chế P-glycoprotein/ABCB1, pimecrolimus, các dẫn xuất platin, ranolazin, roflumilast, simeprevir, sorafenib, stiripentol, Trastuzumab.
Docetaxel làm giảm nồng độ tác dụng của: Các vắc xin bất hoạt.
Các thuốc làm giảm nồng độ/tác dụng của docetaxel: Các thuốc kích thích CYP3A4, dabrafenib, Deferasirox, echinacea, enzalutamid, mitotan, osimertinib, các thuốc kích thích P-glycoprotein/ABCB1, siluximab, cỏ St. John, Tocilizumab.
Các tương tác khác:
- Ketoconazol (200 mg, ngày 1 lần, dùng trong 3 ngày) dùng cùng docetaxel (10 mg/ml tĩnh mạch) làm tăng nồng độ docetaxel 2,2 lần và làm giảm Độ thanh thải docetaxel 49%.
- Các thuốc chống ung thư: Dùng docetaxel 4 ngày sau topotecan làm tình trạng giảm bạch cầu trung tính nặng thêm.
- Sorafenib làm tăng độc tính của docetaxel. Doxorubicin dùng đồng thời với docetaxel có thể làm tăng nguy cơ bị sốt có giảm bạch cầu trung tính và rối loạn dạ dày - ruột.
- Docetaxel dùng đồng thời với các thuốc độc tế bào (nhất là trastuzumab) và đặc biệt là sau trị liệu có anthracyclin có thể gây suy tim; cần theo dõi chức năng tim trước và trong thời gian điều trị.
- Thuốc chống retrovirus: Các thuốc ức chế protease ức chế isoenzym CYP3A4 của cytochrom P450 nên làm tăng nồng độ docetaxel. Dùng ritonavir đồng thời với docetaxel được dung nạp tốt, làm tăng hấp thu docetaxel theo đường uống và làm giảm đào thải docetaxel.
- Các thuốc ức chế hệ TKTW (thuốc giảm đau opiat, thuốc an thần) làm tác dụng phụ do alcol có trong docetaxel trầm trọng hơn.
Dược lực học
- Docetaxel là một taxan bán tổng hợp tương tự như paclitaxel. Cũng giống như paclitaxel, docetaxel là thuốc kháng vi quản của thoi phân bào nhưng khác các thuốc kháng vi khuẩn thông thường như alcaloid Dừa Cạn, Colchicin, podophyllotoxin là cản trở sự trùng hợp tubulin, docetaxel lại tăng cường sự trùng hợp tubulin là protein của vi quản để tạo thành các vi quản ổn định nhưng không có chức năng hoạt động dẫn đến phá vỡ cân bằng động học hệ vi quản và làm ngừng chu kỳ phân bào ở pha G2 và M nên ức chế sự sao chép tế bào. Docetaxel có tác dụng mạnh gấp hơn 2 lần paclitaxel, kháng chéo không hoàn toàn với Paclitaxel và không kháng chéo với fluorouracil và cisplatin. Docetaxel là thuốc chống ung thư không phụ thuộc vào phác đồ điều trị (schedule- independent antineoplastic agent). Các nghiên cứu tiền lâm sàng với các liều khác nhau cho thấy tác dụng chống khối u không bị ảnh hưởng khi chia nhỏ tổng liều docetaxel.
Động lực học
- Dược động học của docetaxel là tuyến tính, phụ thuộc liều. Sau liều 70 - 115 mg/m2, truyền trong 1 - 2 giờ, Diện tích dưới đường cong nồng độ - thời gian (AUC) tỷ lệ với liều.
- Sau khi truyền tĩnh mạch, docetaxel được phân bố nhanh vào các mô. Sau khi truyền docetaxel liều 70 - 115 mg/m2 trong 1 - 2 giờ, Thể tích phân bố ở giai đoạn ổn định vào khoảng 113 lít. Ở 97% bệnh nhân ung thư, khoảng 94% thuốc gắn vào protein huyết tương.
- Thuốc bị chuyển hóa mạnh ở gan bởi isoenzym CYP3A4 và được đào thải chủ yếu theo phân (75%) dưới dạng các chất chuyển hóa.
- Khoảng 6% được đào thải qua nước tiểu. Nửa đời đào thải cuối cùng là khoảng 11 giờ. Thanh thải hoàn toàn khoảng 21 lít/giờ/m2. Thanh thải thuốc giảm trong suy gan. Tuổi và giới không ảnh hưởng lên dược động học của thuốc. Không rõ thuốc có được bài tiết qua sữa hay không.
Lưu ý
Chỉ sử dụng dưới sự giám sát của chuyên gia y tế: Docetaxel là một thuốc hóa trị mạnh và độc hại. Nó phải được kê đơn, pha chế và quản lý bởi bác sĩ chuyên khoa ung bướu có kinh nghiệm và nhân viên y tế được đào tạo chuyên sâu. Việc truyền thuốc phải được thực hiện tại các cơ sở y tế có đầy đủ trang thiết bị cần thiết để xử lý các tác dụng phụ cấp tính và biến chứng.
Tuân thủ thuốc tiền xử lý bắt buộc: Bạn phải dùng thuốc corticosteroid (thường là Dexamethasone) theo đúng liều lượng và lịch trình được bác sĩ chỉ định trước khi truyền Docetaxel. Đây là bước cực kỳ quan trọng để giảm thiểu nguy cơ phản ứng quá mẫn (dị ứng) và hiện tượng giữ nước. Việc bỏ qua thuốc tiền xử lý có thể gây ra phản ứng nghiêm trọng, đe dọa tính mạng.
Theo dõi xét nghiệm máu chặt chẽ: Docetaxel gây độc tính trên tủy xương (giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu) rất phổ biến và có thể nghiêm trọng. Bạn sẽ cần thực hiện các xét nghiệm công thức máu toàn phần (CBC) thường xuyên (thường là trước mỗi chu kỳ và có thể giữa các chu kỳ) để bác sĩ đánh giá số lượng tế bào máu của bạn. Dựa vào đó, bác sĩ có thể quyết định hoãn liều, giảm liều hoặc sử dụng các thuốc hỗ trợ (như yếu tố kích thích tạo bạch cầu).
Phòng ngừa và xử lý nhiễm trùng: Do giảm bạch cầu trung tính là một tác dụng phụ phổ biến, hệ miễn dịch của bạn sẽ suy yếu, tăng nguy cơ nhiễm trùng.
- Hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc y tá nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu nhiễm trùng nào như sốt (đặc biệt nếu sốt trên 38°C), ớn lạnh, đau họng, ho, khó thở, tiểu buốt, hoặc bất kỳ vết đỏ/sưng/chảy mủ nào trên da.
- Hạn chế tiếp xúc với người bị bệnh truyền nhiễm. Thực hiện vệ sinh tay thường xuyên.
Kiểm soát buồn nôn và nôn: Bác sĩ sẽ kê đơn thuốc chống nôn hiệu quả cho bạn. Hãy dùng chúng theo đúng chỉ dẫn, ngay cả khi bạn không cảm thấy buồn nôn, để phòng ngừa.
Theo dõi dấu hiệu giữ nước: Thông báo cho bác sĩ nếu bạn nhận thấy bất kỳ dấu hiệu sưng phù nào (đặc biệt ở mắt cá chân, bàn chân), tăng cân nhanh chóng hoặc khó thở.
Quản lý độc tính thần kinh: Nếu bạn cảm thấy tê bì, ngứa ran hoặc đau ở bàn tay, bàn chân (dấu hiệu của độc tính thần kinh ngoại biên), hãy thông báo cho bác sĩ. Đây là tác dụng phụ thường nặng hơn theo liều tích lũy.
Khả năng sinh sản: Docetaxel có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản vĩnh viễn ở cả nam và nữ.
- Nếu bạn có kế hoạch có con trong tương lai, hãy thảo luận với bác sĩ về các lựa chọn bảo tồn khả năng sinh sản (ví dụ: trữ tinh trùng/trứng) trước khi bắt đầu điều trị.
- Bạn cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt quá trình điều trị và ít nhất 6 tháng sau liều cuối cùng (hoặc theo khuyến cáo của bác sĩ) để tránh nguy cơ tổn thương thai nhi.
Phụ nữ có thai và cho con bú: Docetaxel chống chỉ định tuyệt đối cho phụ nữ mang thai do nguy cơ gây dị tật bẩm sinh nghiêm trọng. Không cho con bú trong khi điều trị và một thời gian sau đó.
Tương tác thuốc: Luôn cung cấp một danh sách đầy đủ và cập nhật về TẤT CẢ các loại thuốc (kê đơn, không kê đơn, vitamin, thực phẩm chức năng, thảo dược) mà bạn đang dùng cho bác sĩ hoặc dược sĩ. Tránh xa nước ép bưởi và các sản phẩm chứa St. John's Wort.
Chăm sóc da và móng: Có thể xuất hiện phát ban, khô da, hoặc các vấn đề về móng. Hãy giữ ẩm da, tránh nắng gắt, và chăm sóc móng cẩn thận.
Việc tuân thủ nghiêm ngặt những lưu ý này không chỉ giúp tối đa hóa cơ hội thành công trong điều trị ung thư mà còn giúp bạn quản lý các tác dụng phụ một cách hiệu quả và duy trì chất lượng cuộc sống tốt nhất có thể.
Quá liều
Triệu chứng
- Các dấu hiệu quả liều docetaxel cũng là các dấu hiệu thường thấy của ADR (gồm cả ức chế tủy xương, nhiễm độc thần kinh ngoại biên và viêm niêm mạc). Không có thuốc giải độc đặc hiệu để điều trị quá liều docetaxel.
Xử trí
- Nếu dùng quá liều, phải chuyển bệnh nhân vào khoa chăm sóc đặc biệt để theo dõi chặt chẽ các chức năng sinh tồn, điều trị hỗ trợ và can thiệp kịp thời. Ngay sau khi phát hiện quá liều phải dùng ngay yếu tố kích thích tạo máu (G-CSF). Tiến hành các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng tùy theo tình trạng lâm sàng. Docetaxel được đào thải rất ít qua thận nên thẩm tách máu không có tác dụng.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em
Số lần xem: 69
