Epirubicin là 4’-epime của doxorubicin và là dẫn chất bán tổng hợp của daunorubicin. Thuốc thuộc nhóm anthracycline có tác dụng gây độc cho tế bào tương tự doxorubicin và daunorubicin.
Hoạt chất Pertuzumab đã được FDA chấp thuận vào năm 2012 để sử dụng kết hợp với trastuzumab và docetaxel để điều trị cho bệnh nhân ung thư vú di căn dương tính với HER2.
5-Fluorouracil là thuốc được chỉ định trong việc điều trị các bệnh như ung thư đại tràng, trực tràng, vú, dạ dày, tụy. Hỗ trợ trong điều trị các u đặc.
Carboplatin là loại thuốc được chỉ định điều trị ung thư buồng trứng (từ giai đoạn Ic đến IV, sau phẫu thuật; tái phát, di căn sau điều trị), ung thư phổi,...
Azacitidine là thuốc có tác dụng chống ung thư bằng nhiều cơ chế bao gồm gây độc tế bào trên các tế bào tạo máu bất thường trong tủy xương và giảm methyl hóa DNA.
Paclitaxel là hoạt chất được sử dụng kết hợp với doxorubicin trong việc điều trị bổ trợ là phác đồ được lựa chọn hàng đầu trong điều trị ung thư vú di căn.
Rituximab là một kháng thể đơn dòng kháng kháng nguyên CD20 là protein xuyên màng, kỵ nước có chủ yếu trên bề mặt của các tế bào lympho B đã thuần thục và tiền lympho (pre-B).
Fulvestrant là loại thuốc chống ung thư dùng để điều trị ung thư vú di căn dương tính với thụ thể estrogen tiến triển tại chỗ hoặc di căn ở phụ nữ sau mãn kinh.
Irinotecan là một dẫn chất bán tổng hợp của camptothecin, là alcaloid được chiết xuất từ cây Campthotheca acuminata. Dẫn chất camptothecin có tác dụng ức chế topoisomerase I và làm chết tế bào.
Hydroxyurea ức chế tổng hợp DNA, nhưng không ảnh hưởng đến sự tổng hợp ARN và protein. Cơ chế chủ yếu là hydroxyurea ức chế sự kết hợp của thymidin vào DNA.
Methotrexate là thuốc được dùng trong điều trị ung thư bao gồm bệnh bạch cầu cấp tính, u lympho không Hodgkin, u mô mềm, u xương, và các khối u.
Bevacizumab liên kết với yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGF) là tác nhân chính của quá trình hình thành và tăng trưởng mạch máu.
Pembrolizumab là thuốc chống ung thư và điều hoà miễn dịch, chỉ định với nhiều loại ung thư. Xem thêm cơ chế hoat động và các tác dụng phụ của Pembrolizumab.
Exemestane là một chất có khả năng ức chế aromatase, có tác dụng tốt trong điều trị và ngăn chặn ung thư vú giai đoạn muộn ở phụ nữ mãn kinh, và giai đoạn sớm.
Durvalumablà loại thuốc đã được phê duyệt cho nhiều chỉ định khác nhau trong điều trị ung thư, cho thấy hiệu quả trên nhiều loại khối u.
Hoạt chất Olaparib được chỉ định cho nhiều loại ung thư khác nhau, đặc biệt là những bệnh có liên quan đến các đột biến gen trong con đường sửa chữa DNA.
Alectinib được chỉ định đặc biệt cho những bệnh nhân mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) có đột biến ALK dương tính, một nhóm nhỏ nhưng đặc trưng của bệnh ung thư phổi.
Sorafenib ức chế sự phát triển khối u của một loạt các xenografts khối u ở người trên những con chuột khỏe mạnh đi kèm với việc giảm hình thành mạch khối u.
Ceritinib được phê duyệt để điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) di căn có đột biến ALK dương tính. Đây là một liệu pháp nhắm đích quan trọng dành cho nhóm bệnh nhân.
Gimeracil như một liệu pháp bổ trợ cho liệu pháp chống ung thư dạ dày, dùng kết hợp với các hoạt chất chống ung thư khác để tăng hiệu quả điều trị
