Rituximab là một kháng thể đơn dòng kháng kháng nguyên CD20 là protein xuyên màng, kỵ nước có chủ yếu trên bề mặt của các tế bào lympho B đã thuần thục và tiền lympho (pre-B).
Fulvestrant là loại thuốc chống ung thư dùng để điều trị ung thư vú di căn dương tính với thụ thể estrogen tiến triển tại chỗ hoặc di căn ở phụ nữ sau mãn kinh.
Irinotecan là một dẫn chất bán tổng hợp của camptothecin, là alcaloid được chiết xuất từ cây Campthotheca acuminata. Dẫn chất camptothecin có tác dụng ức chế topoisomerase I và làm chết tế bào.
Hydroxyurea ức chế tổng hợp DNA, nhưng không ảnh hưởng đến sự tổng hợp ARN và protein. Cơ chế chủ yếu là hydroxyurea ức chế sự kết hợp của thymidin vào DNA.
Methotrexate là thuốc được dùng trong điều trị ung thư bao gồm bệnh bạch cầu cấp tính, u lympho không Hodgkin, u mô mềm, u xương, và các khối u.
Bevacizumab liên kết với yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGF) là tác nhân chính của quá trình hình thành và tăng trưởng mạch máu.
Pembrolizumab là thuốc chống ung thư và điều hoà miễn dịch, chỉ định với nhiều loại ung thư. Xem thêm cơ chế hoat động và các tác dụng phụ của Pembrolizumab.
Exemestane là một chất có khả năng ức chế aromatase, có tác dụng tốt trong điều trị và ngăn chặn ung thư vú giai đoạn muộn ở phụ nữ mãn kinh, và giai đoạn sớm.
Durvalumablà loại thuốc đã được phê duyệt cho nhiều chỉ định khác nhau trong điều trị ung thư, cho thấy hiệu quả trên nhiều loại khối u.
Hoạt chất Olaparib được chỉ định cho nhiều loại ung thư khác nhau, đặc biệt là những bệnh có liên quan đến các đột biến gen trong con đường sửa chữa DNA.
Alectinib được chỉ định đặc biệt cho những bệnh nhân mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) có đột biến ALK dương tính, một nhóm nhỏ nhưng đặc trưng của bệnh ung thư phổi.
Sorafenib ức chế sự phát triển khối u của một loạt các xenografts khối u ở người trên những con chuột khỏe mạnh đi kèm với việc giảm hình thành mạch khối u.
Ceritinib được phê duyệt để điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) di căn có đột biến ALK dương tính. Đây là một liệu pháp nhắm đích quan trọng dành cho nhóm bệnh nhân.
Gimeracil như một liệu pháp bổ trợ cho liệu pháp chống ung thư dạ dày, dùng kết hợp với các hoạt chất chống ung thư khác để tăng hiệu quả điều trị
Tegafur là một tiền chất chống ung thư của 5-fluorouracil (5FU) hoạt động bằng cách ức chế enzyme, thymidine synthase và sự kết hợp của nó vào một phân tử RNA.
Atezolizumab là một loại thuốc điều trị ung thư theo cơ chế miễn dịch. Bằng cách giúp tế bào miễn dịch tiêu diệt tế bào ung thư tốt hơn.
Pazopanib liệu pháp điều trị ung thư biểu mô tế bào thận tiến triển và điều trị u mô mềm tiến triển (STS) đã hóa trị trước đó, có cơ chế ức chế tyrosine kinase
Everolimus là một chất ức chế miễn dịch được dùng để ngăn chặn sự từ chối cấy ghép nội tạng và được dùng trong việc điều trị ung thư tế bào thận và các khối u khác.
Regorafenib được sử dụng trong điều trị một số loại ung thư nhất định như Ung thư đại trực tràng di căn (mCRC), khối u mô đệm đường tiêu hóa, ung thư biểu mô tế bào gan.
Gefitinib là hoạt chất có phân tử nhỏ, ức chế chọn lọc tyrosine kinase trên thụ thể của yếu tố tăng trưởng biểu bì và là phương pháp điều trị cho những bệnh nhân có khối u có đột biến hoạt hóa của EGFR tyrosine kinase
