Crizotinib được chỉ định trong điều trị bệnh ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC) di căn hoặc tiến triển tại chỗ có phản ứng dương tính với ALK.
Capmatinib đã được chấp thuận trong điều trị bệnh ung thư phổi không phải tế bào nhỏ di căn (NSCLC) có khối u bị đột biến hoặc không thể cắt bỏ khối u tại chỗ cho đối tượng bệnh nhân trưởng thành.
Hydroxycarbamide (Hydroxyurea) là dẫn chất của urê đầu tiên được sử dụng trên lâm sàng làm thuốc chữa ung thư, như bệnh bạch cầu mạn dòng tủy kháng thuốc, ung thư biểu mô.
Lapatinib là một loại chất chống ung thư và ức chế tyrosine kinase, dùng để điều trị ung thư vú âm tính với HER tiến triển hoặc di căn ở bệnh nhân đã được điều trị hóa chất.
Cyclophosphamide thường được phối hợp với thuốc khác để điều trị nhiều bệnh ác tính như: U lympho ác tính: U lympho Hodgkin và không Hodgkin, u lympho Burkitt, u lympho lymphoblast,..
Axitinib là thuốc nhắm mục tiêu thế hệ thứ hai, là chất ức chế mạnh và có tính chọn lọc cao đối với thụ thể yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGFR) tyrosine kinase 1, 2 và 3.
Apalutamide là thuốc được FDA chấp thuận để điều trị ung thư tuyến tiền liệt không di căn, kháng thiến hoặc bệnh nhân bị ung thư tuyến tiền liệt di căn nhạy cảm với thiến.
Melphalan là một thuốc dùng điều trị liều cao trước khi cấy ghép tế bào gốc tạo máu ở người bị đa u tủy, điều trị giảm nhẹ bệnh đa u tủy và ung thư biểu mô không thể cắt bỏ của buồng trứng.
Mercaptopurine là một chất ức chế miễn dịch, được chỉ định để điều trị một số loại ung thư như ung thư bạch cầu cấp dòng lympho, u lympho, bệnh Crohn...
Doxorubicin là thuốc điều trị ung thư vú, u xương ác tính (sarcom xương) và u xương Ewing, sarcom mô mềm, ung thư khí phế quản, u lympho ác tính cả 2 dạng (u Hodgkin và không Hodgkin),...
Oxaliplatin là thuốc chống ung thư chứa platin, thuộc nhóm thuốc alkyl hóa. Thuốc là một phức hợp organoplatin. Oxaliplatin được biến đổi không thông qua enzym trong dịch sinh lý thành một số phức hợp có hoạt tính nhất thời.
Vinorelbine là một loại thuốcđược chỉ định chống ung thư nhóm Vinca alkaloids và các chất tương tự, được chỉ định trong trị liệu đầu tay cho ung thư phổi, ung thư vú...
Docetaxel được chỉnh định điều trị ung thư vú tiến triển tại chỗ, ung thư vú di căn, ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, ung thư dạ dày, ung thư tuyến tiền liệt,...
Trastuzumab là một kháng thể đơn dòng tái tổ hợp, có tác dụng liên kết đặc hiệu với phần bên ngoài của thụ thể HER2, tham gia vào tương tác thụ thể.
Epirubicin là 4’-epime của doxorubicin và là dẫn chất bán tổng hợp của daunorubicin. Thuốc thuộc nhóm anthracycline có tác dụng gây độc cho tế bào tương tự doxorubicin và daunorubicin.
Hoạt chất Pertuzumab đã được FDA chấp thuận vào năm 2012 để sử dụng kết hợp với trastuzumab và docetaxel để điều trị cho bệnh nhân ung thư vú di căn dương tính với HER2.
5-Fluorouracil là thuốc được chỉ định trong việc điều trị các bệnh như ung thư đại tràng, trực tràng, vú, dạ dày, tụy. Hỗ trợ trong điều trị các u đặc.
Carboplatin là loại thuốc được chỉ định điều trị ung thư buồng trứng (từ giai đoạn Ic đến IV, sau phẫu thuật; tái phát, di căn sau điều trị), ung thư phổi,...
Azacitidine là thuốc có tác dụng chống ung thư bằng nhiều cơ chế bao gồm gây độc tế bào trên các tế bào tạo máu bất thường trong tủy xương và giảm methyl hóa DNA.
Paclitaxel là hoạt chất được sử dụng kết hợp với doxorubicin trong việc điều trị bổ trợ là phác đồ được lựa chọn hàng đầu trong điều trị ung thư vú di căn.
