Durvalumablà loại thuốc đã được phê duyệt cho nhiều chỉ định khác nhau trong điều trị ung thư, cho thấy hiệu quả trên nhiều loại khối u.
Hoạt chất Olaparib được chỉ định cho nhiều loại ung thư khác nhau, đặc biệt là những bệnh có liên quan đến các đột biến gen trong con đường sửa chữa DNA.
Alectinib được chỉ định đặc biệt cho những bệnh nhân mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) có đột biến ALK dương tính, một nhóm nhỏ nhưng đặc trưng của bệnh ung thư phổi.
Sorafenib ức chế sự phát triển khối u của một loạt các xenografts khối u ở người trên những con chuột khỏe mạnh đi kèm với việc giảm hình thành mạch khối u.
Ceritinib được phê duyệt để điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) di căn có đột biến ALK dương tính. Đây là một liệu pháp nhắm đích quan trọng dành cho nhóm bệnh nhân.
Gimeracil như một liệu pháp bổ trợ cho liệu pháp chống ung thư dạ dày, dùng kết hợp với các hoạt chất chống ung thư khác để tăng hiệu quả điều trị
Tegafur là một tiền chất chống ung thư của 5-fluorouracil (5FU) hoạt động bằng cách ức chế enzyme, thymidine synthase và sự kết hợp của nó vào một phân tử RNA.
Atezolizumab là một loại thuốc điều trị ung thư theo cơ chế miễn dịch. Bằng cách giúp tế bào miễn dịch tiêu diệt tế bào ung thư tốt hơn.
Pazopanib liệu pháp điều trị ung thư biểu mô tế bào thận tiến triển và điều trị u mô mềm tiến triển (STS) đã hóa trị trước đó, có cơ chế ức chế tyrosine kinase
Everolimus là một chất ức chế miễn dịch được dùng để ngăn chặn sự từ chối cấy ghép nội tạng và được dùng trong việc điều trị ung thư tế bào thận và các khối u khác.
Regorafenib được sử dụng trong điều trị một số loại ung thư nhất định như Ung thư đại trực tràng di căn (mCRC), khối u mô đệm đường tiêu hóa, ung thư biểu mô tế bào gan.
Gefitinib là hoạt chất có phân tử nhỏ, ức chế chọn lọc tyrosine kinase trên thụ thể của yếu tố tăng trưởng biểu bì và là phương pháp điều trị cho những bệnh nhân có khối u có đột biến hoạt hóa của EGFR tyrosine kinase
Bendamustin là loại hoạt chất giúp điều trị bước một cho bệnh bạch cầu lympho mạn (Giai đoạn B hoặc C, theo Binet) ở NB không thích hợp hóa trị, phối hợp với fludarabin.
Ribociclib là thuốc ức chế kinase phụ thuộc cyclin 4 và 6 (CDK4/6), đây là những yếu tố không cần thiết cho cơ thể nhưng gây ra ung thư vú.
Nilotinib là chất ức chế kinase, được sử dụng để điều trị bệnh bạch cầu tủy mạn với nhiễm sắc thể Philadelphia dương tính (Ph+ CML) giai đoạn mạn tính mới được chẩn đoán.
Cetuximab là một loại thuốc chống ung thư, chỉ định trong việc điều trị bệnh nhân ung thư đại tràng hoặc trực tràng đã di căn sang các bộ phận khác của cơ thể.
Thalidomide là một loại thuốc có tác dụng điều hòa miễn dịch, chống viêm, chống tăng sinh mạch, ngoài ra Thalidomide còn có tác dụng giảm đau và gây ngủ.
Afatinib được chỉ định trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến xa tại chỗ hoặc di căn ở người trưởng thành có đột biến thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR).
Ibrutinib là chất ức chế tyrosine kinase Bruton (BTK) với cơ chế tạo thành liên kết cộng hoá trị với gốc cysteine tại vị trí Cys481 ngăn chặn sự phosphoryl hóa.
Pemetrexed là hoạt chất chính, được chỉ định cho bệnh nhân trưởng thành mắc bệnh ung thư. Thuốc có tác dụng làm chậm sự phát triển và lây lan của các tế bào ung thư.
