Thành phần
Thuốc Zoldonat 4mg Natcocó thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Zoldonat 4mg được chỉ định cho:
- Di căn xương: Từ các khối u rắn (ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư phổi, v.v.) và bệnh đa u tủy.
- Tăng canxi huyết do ung thư (HCM): Nồng độ canxi cao đe dọa tính mạng do ung thư gây ra.
Cách dùng thuốc Zoldonat 4mg
Thuốc dùng theo chỉ định từ bác sĩ.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Không dùng thuốc Zoledronic acid cho các trường hợp sau:
- Mẫn cảm với zoledronic acid, các bisphosphonate khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Giảm calci huyết.
- Phụ nữ mang thai và cho con bú.
- ClCr < 30 ml/phút, hoặc bệnh nhân suy thận cấp.
- Không dùng cho bệnh nhân đang điều trị bằng một bisphosphonate khác.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp
- Giảm phosphate máu, thiếu máu, hội chứng giả cúm (đau xương, đau cơ, đau khớp, sốt, cứng cơ), rối loạn tiêu hóa, rung nhĩ, đau đầu, chóng mặt, viêm kết mạc, suy thận (hiếm khi suy thận cấp).
Ít gặp
- Chán ăn, rối loạn vị giác, khô miệng, viêm miệng, đau ngực.
- Tăng huyết áp, giảm huyết áp, khó thở, ho, thay đổi cảm giác, run cơ, lo lắng, rối loạn giấc ngủ, nhìn mờ, tăng cân.
- Ngứa, ban đỏ, đổ mồ hôi, chuột rút, huyết niệu, protein niệu, phản ứng quá mẫn (bao gồm phù mạch).
- Suy nhược, phù ngoại vi, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm magnesi huyết, giảm kali huyết, phản ứng tại chỗ tiêm.
Hiếm gặp
- Chậm nhịp tim, lú lẫn, tăng K+, tăng Na+ máu, giảm toàn thể huyết cầu, hoại tử xương hàm, gãy xương đùi không điển hình, viêm màng mạch và viêm củng mạc.
Tương tác với các thuốc khác
Các thuốc lợi tiểu quai, kháng sinh nhóm aminoglycoside có thể hiệp đồng tác dụng làm tăng nguy cơ hạ calci huyết của zoledronic acid.
Các thuốc có độc tính với thận, các thuốc kháng viêm không steroid, thalidomide làm tăng nguy cơ phản ứng có hại trên thận của zoledronic acid.
Lưu ý khi sử dụng Zoldonat 4mg (Cảnh báo và thận trọng)
Trước và sau khi dùng zoledronic acid, phải bảo đảm cơ thể có đủ nước vì thiếu nước dễ làm tổn thương thận.
Zoledronic acid ảnh hưởng đến calci nhiều hơn các bisphosphonate khác, do đó có thể gây giảm calci nặng dẫn đến tetany hay dị cảm.
Cần điều trị tình trạng giảm calci máu và điều chỉnh các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển hóa xương hoặc muối khoáng (như suy tuyến cận giáp, phẫu thuật tuyến giáp, phẫu thuật tuyến cận giáp, rối loạn hấp thu, cắt đoạn ruột non...) trước khi bắt đầu liệu pháp zoledronic acid đối với bệnh Paget xương, loãng xương ở phụ nữ mãn kinh và cả bệnh tăng calci máu do khối u ác tính.
Cần kiểm soát nồng độ các chất điện giải, calci, phosphate và magnesi máu trên những bệnh nhân này. Nếu giảm nồng độ các chất trên, cần bổ sung trước khi điều trị bằng zoledronic acid. Thiếu hụt vitamin D phải được điều trị trước khi bắt đầu cho dùng thuốc.
Các bisphosphonate có thể gây hoại tử xương hàm, đặc biệt trên bệnh nhân ung thư. Tuy nhiên, loãng xương ở phụ nữ mãn kinh hay các bệnh lý khác cũng có thể gặp.
Cần khám răng và có kế hoạch phòng ngừa về răng trước khi điều trị bằng zoledronic acid, đặc biệt trên bệnh nhân có yếu tố nguy cơ (như bệnh nhân ung thư, đang dùng hóa trị liệu, tia xạ, corticoid, vệ sinh răng miệng kém). Tránh các thủ thuật xâm lấn ở răng trong quá trình điều trị bằng zoledronic acid.
Mặc dù không thường xuyên, song các biểu hiện đau xương nghiêm trọng (có thể dẫn đến yếu xương), đau cơ và đau khớp cũng đã được ghi nhận ở những bệnh nhân điều trị bằng bisphosphonate. Triệu chứng đau có thể kéo dài từ 1 ngày đến vài tháng và sẽ hết khi ngừng điều trị.
Bệnh nhân khi gặp các triệu chứng trên cần báo cho bác sĩ biết. Không nên dùng cho bệnh nhân có tiền sử đau tương tự khi đã điều trị bằng một bisphosphonate khác.
Thận trọng trong trường hợp suy gan nặng.
Các bisphosphonate có thể gây co thắt khí quản ở bệnh nhân hen nhạy cảm với aspirin nên cần dùng thận trọng zoledronic acid ở những bệnh nhân này.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Mức độ an toàn đối với phụ nữ có thai: Loại D (theo phân loại của Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ, FDA).
Mặc dù chưa có nghiên cứu trên người về nguy cơ đối với thai khi mẹ sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai, song những nghiên cứu trên động vật cho thấy các bisphosphonate vào xương thai nhi nhiều hơn vào xương của mẹ, do đó có giả thuyết cho rằng nguy cơ gây hại cho thai (như bất thường hệ xương hoặc các bất thường khác) có thể xảy ra ngay cả khi người mẹ có thai sau khi đã hoàn tất liệu trình điều trị bằng bisphosphonate.
Những yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển của thai như: Thời gian từ khi ngừng bisphosphonate đến khi thụ thai, loại bisphosphonate được dùng và đường dùng bisphosphonate còn đang được nghiên cứu.
Do vậy, không nên dùng zoledronic acid cho phụ nữ có thai. Với phụ nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ, nên dùng thuốc tránh thai trong khi điều trị bằng zoledronic acid.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Không biết zoledronic acid có qua sữa mẹ hay không, hơn nữa, zoledronic acid được lưu giữ ở xương trong một thời gian dài nên không dùng cho phụ nữ cho con bú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Tác dụng không mong muốn như chóng mặt có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Không nên lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi cảm thấy tốt hơn.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em