Thành phần
Thuốc Xtrant Natco có thành phần:
- Estramustine Phosphate: 140 mg
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Xtrant được chỉ định điều trị ung thư tuyến tiền liệt thể tiến triển hoặc đã di căn.
Cách dùng thuốc Xtrant
Nuốt cả viên nang với một cốc nước. Không được nhai, bẻ hoặc mở viên nang.
Liều dùng
Thuốc dùng theo chỉ định từ bác sĩ.
Liều hàng ngày được tính toán dựa trên trọng lượng cơ thể, thường dao động từ 7 đến 14 mg/kg trọng lượng cơ thể/ngày (thường là 4 đến 8 viên nang mỗi ngày) chia thành 2 hoặc 3 lần uống.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với estramustin, estradiol hoặc mù tạc nitơ
- Viêm tĩnh mạch huyết khối hoặc bệnh huyết khối tắc mạch hoạt động.
- Viêm gan ứ mật.
- Loét dạ dày và bệnh gan hoặc tim nặng.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Rất thường gặp
- Tiêu hóa: ỉa chảy (13%), buồn nôn (16%), khó chịu dạ dày ruột (12%).
- Nội tiết và chuyển hóa: giảm tình dục, nhạy cảm đau ở vú (71%), to vú (75%).
- Hô hấp: khó thở (12%).
- Gan: tăng LDH (2-33%), tăng AST (2-33%).
Thường gặp
- Tim mạch: nhồi máu cơ tim, tai nạn về mạch máu não, đau ngực, bốc hỏa.
- TKTW: mất ngủ, ngủ lịm, dễ cáu, lo âu, đau đầu.
- Da liễu: thâm tím, rụng lông, mẫn ngứa, phát ban, khô da, tróc da. Tiêu hóa: chán ăn, đầy hơi, rát họng, chảy máu dạ dày, khát nước, non.
- Huyết học: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
- Gan: tăng bilurubin.
- Tại chỗ: viêm tĩnh mạch huyết khối.
- Thần kinh - cơ và xương: chuột rút cẳng chân.
- Mắt: chảy nước mắt.
- Hô hấp: nghẽn mạch phổi, khó chịu đường hô hấp trên.
Ít gặp
- Tim mạch: ngừng tim, thiếu máu não cục bộ, nhồi máu cơ tim, tăng huyết áp, huyết khối tĩnh mạch, suy tim sung huyết, phù mạch.
- TKTW: trầm cảm.
- Da: biến đổi sắc tố.
- Nội tiết và chuyển hóa: rối loạn chuyển hóa xương, nguy cơ rối loạn chuyển hóa calci và phospho.
- Tai: ù tai.
Khác: mồ hôi đêm, các phản ứng dị ứng, thiếu máu, viêm họng, phù mạch, liệt dương, yếu cơ, hạ tiểu cầu, giảm dung nạp glucose.
Tương tác với các thuốc khác
- Canxi, Magie, Nhôm và các sản phẩm từ sữa: Tạo thành các phức chất không tan với estramustine trong đường tiêu hóa, làm giảm đáng kể khả dụng sinh học đường uống. Việc dùng thuốc có chứa sữa hoặc khoáng chất phải cách nhau ít nhất 2 giờ.
- Thuốc chống đông máu: Estramustine có thể làm tăng phản ứng giảm prothrombin máu đối với thuốc chống đông máu đường uống (ví dụ: warfarin), cần theo dõi chặt chẽ mức INR.
- Thuốc hạ huyết áp và thuốc chống trầm cảm ba vòng: Tình trạng giữ nước do estrogen có thể làm giảm hiệu quả của thuốc hạ huyết áp và làm thay đổi quá trình chuyển hóa của một số thuốc hướng thần.
Lưu ý khi sử dụng X-trant (Cảnh báo và thận trọng)
Cần dùng estramustin phosphat thận trọng ở người bệnh có tiền sử viêm tĩnh mạch huyết khối, huyết khối hoặc huyết khối tắc mạch, đặc biệt là nếu những bệnh này liên quan đến liệu pháp estrogen. Ứ nước, hoặc kịch phát hay khởi động suy tim sung huyết hoặc phù ngoại vì đã xảy ra trong nhiều thử nghiệm lâm sàng.
Nhiều trong số tác dụng phụ của estramustin phosphat có bản chất do estrogen và thầy thuốc phải cảnh giác với khả năng thay đổi dung nạp Glucose và thay đổi chuyển hóa calci và phospho.
Đã xảy ra những bất thường về enzym gan và bilirubin, nhưng ít khi nặng tới mức phải ngừng điều trị. Trong khi điều trị phải xét nghiệm enzym gan và bilirubin máu theo từng khoảng thời gian thích hợp.
Phải định kỳ thăm dò chức năng gan và công thức máu.
Thời kỳ mang thai
Estramustin phosphat được chỉ định để dùng cho nam giới. Tuy nhiên, cần nhớ rằng đó là một tác nhân độc với tế bào. Dùng cho người mang thai có thể gây tác dụng có hại cho thai.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em