Thành phần
Thuốc Vinlon 1mg Celon có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Vinlon 1mg có thể dùng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc điều trị ung thư khác, được chỉ định trong các trường hợp sau:
- Bệnh bạch cầu lymphocytic cấp và mãn tính, bạch cầu tủy cấp tính.
- Bệnh Hodgkin và non-Hodgkin lymphoma (u lympho ác tính)
- Bệnh đa u tủy (Multiple Myeloma).
- Ung thư não, ung thư vú, ung thư phổi, đặc biệt là ung thư phổi tế bào nhỏ.
- U nguyên bào thần kinh, u Wilms ở trẻ em.
Cách dùng thuốc Vinlon 1mg
Thuốc Vinlon 1mg dạng bột đông khô pha tiêm, thường được sử dụng dưới dạng tiêm tĩnh mạch và phải được thực hiện bởi các chuyên gia y tế có kinh nghiệm trong điều trị hóa trị liệu.
Liều dùng
Người lớn
Vincristine là thuốc có độc tính cao và chỉ số điều trị thấp. Thuốc phải do thầy thuốc có kinh nghiệm dùng thuốc độc với tế bào chỉ định và theo dõi và chỉ được tiêm bởi người có kinh nghiệm tiêm các thuốc loại này. Chỉ nên dùng vincristine khi thấy lợi ích do thuốc hơn hẳn rủi ro có thể xảy ra.
Liều ban đầu khuyên dùng là 0,4 - 1,4 mg/m2 tiêm tĩnh mạch (tối đa là 2 mg/m2), mỗi tuần tiêm 1 lần. Hoặc cứ mỗi 4 tuần truyền tĩnh mạch 0,4 - 0,5 mg/ngày trong 4 ngày. Hoặc cứ mỗi 4 tuần truyền 0,25 - 0,5 mg/m2/ngày trong 5 ngày.
Giảm 50% liều dùng ở người bệnh có nồng độ bilirubin huyết thanh trên 3 mg/100 ml.
Trẻ em
Trẻ nặng ≤ 10 kg hoặc diện tích cơ thể < 1 m2: Liều ban đầu là 0,05 mg/kg, tuần 1 lần; sau đó điều chỉnh liều.
Trẻ nặng > 10 kg hay diện tích cơ thể ≥ 1 m2: 1 - 2 mg/m2; tuần một lần, dùng trong 3 - 6 tuần. Liều tối đa 1 lần là 2 mg.
Bị u nguyên bào thần kinh: Truyền tĩnh mạch liên tục cùng với doxorubicin 1 mg/m2/ngày trong 72 giờ.
Đối tượng khác
Điều chỉnh liều ở bệnh nhân bị suy gan:
- Bilirubin huyết thanh 1,5 - 3 mg/100 ml hoặc AST 60 - 180 đơn vị: Dùng 50% liều.
- Bilirubin huyết thanh 3 - 5 mg/100 ml: Dùng 25% liều.
- Bilirubin huyết thanh > 5 mg/100 ml hoặc AST > 180 đơn vị: Không dùng thuốc.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Không dùng thuốc Vincristine cho các trường hợp sau:
- Người bệnh quá mẫn cảm với alcaloid Dừa cạn hoặc tá dược.
- Người bệnh có hội chứng Charcot-Marie-Tooth thể hủy myelin.
- Người bệnh chiếu xạ tia X vùng tĩnh mạch cửa và gan.
- Bệnh lý thần kinh ngoại biên nghiêm trọng.
- Vắc xin chống lại sốt vàng.
- Người mang thai và cho con bú.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp
- Rụng tóc, tăng hoặc hạ huyết áp thế đứng, tăng hoặc giảm huyết áp, ức chế TKTW, lú lẫn, dị cảm, liệt dây thần kinh sọ, sốt, nhức đầu, mất ngủ, vận động khó khăn, co giật, hôn mê (trẻ em), nổi mẩn, khó thở, suy hô hấp cấp.
- Tăng acid uric máu.
- Đau bụng, chán ăn, chướng bụng, táo bón, liệt ruột (do độc tính thần kinh của thuốc), tiêu chảy, có vị kim loại, buồn nôn, loét miệng, nôn, sút cân.
- Đờ bàng quang (do độc tính thần kinh), khó tiểu tiện, tiểu khó, tiểu nhiều, ứ nước tiểu.
- Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tủy bị ức chế (xuất hiện: 7 ngày, nặng nhất: 10 ngày; phục hồi: 21 ngày).
- Viêm tĩnh mạch, kích ứng mô và hoại tử mô nếu thuốc bị thoát.
- Chuột rút, đau hàm, đau chi dưới, đau cơ, mỏi cơ, tê, mất phản xạ gân sâu.
- Thoái hóa dây thị, sợ ánh sáng.
Ít gặp
- Hội chứng rối loạn bài tiết hormon chống bài niệu (ADH), viêm miệng.
Tương tác với các thuốc khác
Đã gặp hội chứng suy hô hấp sau khi dùng vincristine phối hợp với mitomycin C. Khó thở có thể xuất hiện vài phút hoặc vài giờ sau khi dùng vincristine và có thể xảy ra 2 tuần sau khi dùng mitomycin C.
Độc tính trên thần kinh của vincristine tăng khi dùng cùng với các thuốc khác cũng độc trên thần kinh, chiếu tia X vùng tủy sống hoặc bị bệnh thần kinh.
Đã gặp nhồi máu cơ tim ở người bệnh dùng vincristine phối hợp với các hóa trị liệu chống ung thư khác sau khi chiếu tia X vùng trung thất.
Khi phối hợp với L-asparaginase, cần dùng vincristine 12 đến 14 giờ trước khi dùng enzym này để làm giảm độc tính. Dùng L-asparaginase trước vincristine sẽ làm giảm độ thanh thải của vincristine ở gan.
Dùng đồng thời phenytoin và vincristine sẽ làm nồng độ phenytoin trong máu giảm và làm tăng các cơn động kinh.
Ciclosporin làm tăng ức chế tủy và gây nguy cơ tăng lympho.
Tacrolimus làm tăng ức chế tủy và gây nguy cơ tăng lympho. T
ránh dùng đồng thời với vắc xin sống giảm độc lực vì có thể làm bệnh vắc xin lan toàn thân. Nên dùng vắc xin chết.
Dùng đồng thời vincristine và itraconazol (chất ức chế chuyển hóa thuốc) làm cho tác dụng có hại trên thần kinh của vincristine xảy ra sớm hơn và nặng hơn.
Vincristine làm tăng sự thâm nhập của methotrexat vào các tế bào ác tính và nguyên tắc này đã được áp dụng để điều trị methotrexat liều cao.
Allopurinol có thể làm tăng tỉ lệ suy tủy xương do thuốc độc với tế bào gây ra.
Vincristine làm tăng tác dụng của thuốc chống đông.
Acid glutamic ức chế tác dụng của vincristine.
Dùng vincristine có thể ức chế cơ chế bảo vệ bình thường, vì vậy nếu dùng phối hợp với vắc xin virus sống sẽ làm tăng phát triển virus trong vắc xin, tăng tác dụng có hại, đồng thời làm giảm đáp ứng kháng thể của người bệnh với vắc xin.
Lưu ý khi sử dụng Vinlon 1mg (Cảnh báo và thận trọng)
Người bệnh có bệnh thiếu máu cơ tim.
Người bệnh vốn có bệnh thần kinh, thần kinh - cơ hoặc đang dùng thuốc có tác dụng độc lên thần kinh. Phải theo dõi chặt chẽ và điều chỉnh liều.
Người bệnh có suy giảm chức năng gan: Nồng độ thuốc tăng và nửa đời kéo dài, tác dụng phụ nặng hơn. Cần điều chỉnh liều ở những người bệnh này.
Người bệnh có bệnh hô hấp mạn tính có nguy cơ cao bị tác dụng phụ lên hô hấp.
Chỉ dùng thuốc theo đường tĩnh mạch.
Phải xét nghiệm công thức máu trước mỗi lần dùng thuốc. Nếu có giảm bạch cầu hoặc bị nhiễm khuẩn thì phải cân nhắc việc tiếp tục dùng thuốc. Đặc biệt phải theo dõi chặt chẽ người bệnh có dấu hiệu bị ức chế tủy do trị liệu trước đấy hoặc do chính bệnh gây ra vì tăng nguy cơ bị giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu.
Vincristine có thể gây bệnh thận do acid uric là do làm khối u lympho cấp bị phân hủy. Cần kiềm hóa nước tiểu, kiểm tra acid uric máu và dùng thuốc ức chế tổng hợp uric.
Nên dùng thuốc chống táo bón cho người bệnh.
Thận trọng khi dùng đồng thời với mitomycin vì nguy cơ co thắt phế quản cấp hoặc suy hô hấp cấp. Các phản ứng này có thể phát triển nhanh trong khi tiêm hoặc sau đó vài giờ, hoặc thậm chí có thể xảy ra chậm 2 tuần sau liều mitomycin cuối cùng. Các triệu chứng thường hồi phục nhưng một số trường hợp có thể không hồi phục.
Dùng đồng thời với vắc xin sốt vàng có thể làm bệnh do vắc xin lan toàn thân và gây tử vong.
Bệnh nhân bị mắc bệnh Charcot-Marie-Tooth.
Cần điều chỉnh liều ở người bệnh có suy giảm chức năng gan, bị vàng da tắc mật.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Vincristine có thể gây tổn hại cho thai. Đối với phụ nữ còn khả năng sinh đẻ, cần dùng các biện pháp tránh thai thích hợp. Nếu người bệnh có thai trong thời gian dùng thuốc, cần cảnh báo với họ là thuốc gây tổn hại nặng cho thai.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Còn chưa có thông báo về nồng độ vincristine trong sữa mẹ. Để thận trọng, phụ nữ dùng vincristine không được cho con bú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Người bệnh đang dùng vincristine cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy do tác dụng phụ của thuốc lên hệ thần kinh.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em