Thành phần
Thuốc Venetech Techno có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Venetech được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân người lớn mắc các bệnh:
- Bệnh bạch cầu mãn tính (CLL).
- U lympho tế bào nhỏ (SLL).
- Bệnh bạch cầu tủy cấp tính (AML) — kết hợp với azacitidine, decitabine hoặc cytarabine liều thấp.
Cách dùng thuốc Venetech 100 mg
Uống một lần mỗi ngày cùng với bữa ăn, vào khoảng cùng một thời điểm. Phải nuốt cả viên thuốc.
Liều dùng
Thuốc dùng theo chỉ định từ bác sĩ.
Cần điều chỉnh liều trong 5 tuần (bắt đầu từ 20 mg đến liều duy trì 400 mg) để giảm thiểu nguy cơ hội chứng ly giải khối u (TLS).
- Vào tuần đầu tiên: ⅕ viên mỗi ngày.
- Vào tuần thứ hai: tăng lên ½ viên mỗi ngày.
- Vào tuần thứ ba: tăng lên 1 viên mỗi ngày.
- Vào tuần thứ tư: tăng lên 2 viên mỗi ngày.
- Vào tuần thứ năm: tăng lên 4 viên mỗi ngày.
Trường hợp bạn sử dụng liệu pháp đơn liều thì liều 4 viên sẽ được duy trì hàng ngày về sau.
Còn khi bạn sử dụng Venetech cùng với Rituximab, thì liều dùng là 4 viên mỗi ngày trong 24 tháng.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Không sử dụng thuốc trên bệnh nhân bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Trong thời gian điều trị, bệnh nhân cần được theo dõi các biểu hiện của các phản ứng bất thường như:
- Biểu hiện của bệnh viêm phổi: ho có chất nhầy màu vàng hoặc xanh lá cây, đau nhói ở ngực, khó thở.
- Các chỉ số máu giảm kèm triệu chứng: sốt, ớn lạnh, giống như cúm…
- Một số biểu hiện của phân hủy khối u như: sốt, ớn lạnh, đau khớp hoặc cơ, cảm thấy mệt mỏi hoặc khó thở..
- Ngoài ra người bệnh còn thường xuyên gặp các tác dụng phụ như:
- Cảm giác buồn nôn, tiêu chảy.
- Cơ thể cảm thấy mệt mỏi
- Trên cơ thể dễ bị bầm tím, chảy máu bất thường.
- Bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng của cảm lạnh như nghẹt mũi, hắt hơi, đau họng.
Tương tác với các thuốc khác
Một số nhóm thuốc như: thuốc chống nấm azole (như Itraconazole, Ketoconazole, posaconazole), thuốc ức chế protease HIV (như Atazanavir), kháng sinh macrolide (như Clarithromycin, Erythromycin), Rifamycin (như rifampin, rifabutin), ritonavir, St. John's wort,... khi sử dụng cùng với Venetech 100mg sẽ làm chậm quá trình đào thải của nó ra ngoài nên tăng nguy cơ gây ra tác dụng phụ bất lợi cho người bệnh.
Lưu ý khi sử dụng Venetech (Cảnh báo và thận trọng)
Khi điều trị thì các tế bào ung thư bị phá hủy rất nhanh, điều này ảnh hưởng chức năng thận rất nhiều. Vậy nên hội chứng ly giải khối u (TLS) này cần được theo dõi.
Trong quá trình sử dụng thuốc, trên thực tế bệnh nhân dễ gặp phải các bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng như viêm phổi và nhiễm trùng máu, nên vấn đề này cần được lưu ý.
Thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, đặc biệt đối với nam giới, đã ghi nhận tình trạng giảm khả năng sinh lý nam, khó cho việc làm cha sau điều trị dùng thuốc.
Lưu ý trên phụ nữ có thai và cho con bú
Venetoclax có trong thuốc trên nghiên cứu đã ghi nhận độc tính trên thai nhi. Do đó khi bạn đang mang thai không nên sử dụng thuốc này. Ngoài ra, bạn đang ở độ tuổi sinh đẻ bắt buộc sử dụng thuốc trong điều trị thì cần có những biện pháp tránh thai an toàn, nếu trong trường hợp mang thai trong thời gian dùng thuốc thì cần có sự tư vấn từ bác sĩ.
Trên các dữ liệu thu thập được, hiện các nhà nghiên cứu vẫn chưa biết liệu thuốc này có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Để hạn chế nguy cơ có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh, khuyến cáo không nên cho con bú trong khi dùng thuốc.
Lưu ý với người lái xe, vận hành máy móc
Trong giai đoạn điều trị dùng thuốc Venetech khó tránh khỏi một số tác dụng không mong muốn như đau đầu, chóng mặt,... vậy nên cần thận trọng khi bạn lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em