Thành phần
Thuốc Velzomib 3.5 Herabiopharm có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
- Bortezomib đơn trị liệu hay phối hợp với doxorubicin liposome pegylate hóa hoặc dexamethasone được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân người lớn bị đa u tủy tiến triển đã được dùng ít nhất một liệu pháp trước đó và đã trải qua hoặc không phù hợp để ghép tế bào gốc tạo máu.
- Bortezomib kết hợp với melphalan và prednisone được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân người lớn bị đa u tủy chưa được điều trị trước đó mà không đủ điều kiện để hóa trị liều cao với ghép tế bào gốc tạo máu.
- Bortezomib phối hợp với dexamethasone hoặc dexamethasone và thalidomide được chỉ định để điều trị tấn công cho bệnh nhân trưởng thành bị đa u tủy chưa được điều trị trước đó, những người này đủ điều kiện để hóa trị liệu liều cao với ghép tế bào gốc tạo máu.
- Bortezomib kết hợp với rituximab, cyclophosphamide, doxorubicin và prednisone được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân trưởng thành bị u lympho tế bào vỏ chưa được điều trị trước đó mà không thích hợp để ghép tế bào gốc tạo máu.
Cách dùng thuốc Velzomib 3.5
Phải bắt đầu điều trị dưới sự giám sát của bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị ung thư, tuy nhiên bortezomib có thể được sử dụng bởi một chuyên gia y tế có kinh nghiệm sử dụng các chất hóa trị liệu. Bortezomib phải được hoàn nguyên bởi một cán bộ y tế.
Liều dùng để điều trị bệnh đa u tủy tiến triển (những bệnh nhân đã được dùng ít nhất một liệu pháp trước đó)
Đơn trị liệu
Bột đông khô pha tiêm bortezomib 3.5 mg được dùng qua đường tiêm tĩnh mạch với liều khuyến cáo là 1,3 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể x 2 lần/tuần trong hai tuần vào các ngày 1, 4, 8 và 11 của một chu kỳ điều trị 21 ngày. Khoảng thời gian 3 tuần này được xem là một chu kỳ điều trị. Khuyến cáo bệnh nhân dùng 2 chu kỳ bortezomib sau khi xác nhận đáp ứng hoàn toàn. Cũng khuyến cáo những bệnh nhân đang có đáp ứng nhưng không đạt được đáp ứng hoàn toàn dùng tổng cộng 8 chu kỳ điều trị bằng bortezomib. Cần ít nhất 72 giờ giữa các liều bortezomib liên tiếp.
Điều chỉnh liều trong quá trình điều trị và tái điều trị đối với đơn trị liệu
- Phải tạm ngừng bortezomib ngay khi có bất kỳ độc tính không thuộc huyết học độ 3 hoặc độc tính huyết học độ 4 nào, ngoại trừ bệnh lý thần kinh như dưới đây. Sau khi các triệu chứng độc tính đã được giải quyết, có thể bắt đầu lại bortezomib với liều giảm 25% (1,3 mg/m2 giảm xuống 1,0 mg/m2; liều 1,0 mg/m2 giảm xuống 0,7 mg/m2). Nếu độc tính không được giải quyết hoặc nếu độc tính tái phát ở liều thấp nhất, phải cân nhắc ngừng bortezomib trừ khi lợi ích của điều trị vượt trội hơn hẳn nguy cơ.
Đau thần kinh và/hoặc bệnh lý thần kinh ngoại biên
- Bệnh nhân bị đau thần kinh và/hoặc bệnh lý thần kinh ngoại biên liên quan đến bortezomib được sử dụng như trình bày trong bảng 1. Bệnh nhân có bệnh lý thần kinh nặng trước đó chỉ có thể được điều trị bằng bortezomib sau khi đánh giá cẩn thận nguy cơ/lợi ích.
Bảng 1: Khuyến cáo điều chỉnh liều* cho bệnh lý thần kinh liên quan đến bortezomib

* Dựa trên những thay đổi liều trong các nghiên cứu pha II và III ở bệnh nhân đa u tủy và kinh nghiệm sau khi thuốc lưu hành. Phân loại dựa trên các tiêu chuẩn Độc tính thông thường NCI - CTCAE phiên bản 4.0.
** Công cụ ADL: Đề cập đến việc chuẩn bị bữa ăn, đi mua sắm hàng tạp hóa hoặc quần áo, sử dụng điện thoại, quản lý tiền, …
*** ADL chăm sóc bản thân: Đề cập đến việc tắm rửa, mặc và cởi quần áo, tự ăn uống, sử dụng nhà vệ sinh, uống thuốc và không nằm liệt giường.
Điều trị kết hợp với doxorubicin liposome pegylate hóa
Bột đông khô pha tiêm bortezomib 3.5 mg được dùng qua đường tiêm tĩnh mạch với liều khuyến cáo là 1,3 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể x 2 lần/tuần trong hai tuần vào các ngày 1, 4, 8 và 11 của một chu kỳ điều trị 21 ngày. Khoảng thời gian 3 tuần này được xem là một chu kỳ điều trị. Cần ít nhất 72 giờ giữa các liều bortezomib liên tiếp.
Doxorubicin liposome pegylate hóa được dùng vào ngày thứ 4 của chu kỳ điều trị bortezomib với liều 30 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ sau khi tiêm bortezomib.
Liệu pháp kết hợp này có thể được thực hiện cho đến 8 chu kỳ miễn là bệnh nhân không tiến triển bệnh và dung nạp điều trị. Bệnh nhân đạt được đáp ứng hoàn toàn có thể tiếp tục điều trị trong ít nhất 2 chu kỳ sau khi có bằng chứng đầu tiên của đáp ứng hoàn toàn, ngay cả khi cần điều trị dài hơn 8 chu kỳ. Bệnh nhân có nồng độ paraprotein tiếp tục giảm sau 8 chu kỳ cũng có thể tiếp tục miễn là dung nạp điều trị và có đáp ứng.
Để biết thêm thông tin liên quan đến doxorubicin liposome pegylate hóa, xem hướng dẫn sử dụng của thuốc này.
Điều trị kết hợp với dexamethasone
Bột đông khô pha tiêm bortezomib 3.5 mg được dùng qua đường tiêm tĩnh mạch với liều khuyến cáo là 1,3 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể x 2 lần/tuần trong hai tuần vào các ngày 1, 4, 8 và 11 của chu kỳ điều trị 21 ngày. Khoảng thời gian 3 tuần này được xem là một chu kỳ điều trị. Cần ít nhất 72 giờ giữa các liều liên tiếp của bortezomib.
Dexamethasone được dùng bằng đường uống với liều 20 mg vào các ngày 1, 2, 4, 5, 8, 9, 11 và 12 của chu kỳ điều trị bortezomib.
Bệnh nhân đạt đáp ứng hoặc bệnh ổn định sau 4 chu kỳ điều trị với phối hợp có thể tiếp tục dùng thêm phác đồ này tối đa 4 chu kỳ nữa.
Để biết thêm thông tin liên quan đến dexamethasone, xem hướng dẫn sử dụng của thuốc này.
Điều chỉnh liều cho liệu pháp kết hợp trên bệnh nhân đa u tủy tiến triển
Để điều chỉnh liều bortezomib cho liệu pháp phối hợp, thực hiện theo hướng dẫn điều chỉnh liều được mô tả trong mục đơn trị liệu ở trên.
Liều dùng cho bệnh nhân đa u tủy chưa được điều trị trước đó mà không đủ điều kiện để ghép tế bào gốc tạo máu
Liệu pháp phối hợp với melphalan và prednisone
Bột đông khô pha tiêm bortezomib 3.5 mg được dùng qua đường tiêm tĩnh mạch phối hợp với melphalan đường uống và prednisone đường uống như trình bày trong bảng 2. Khoảng thời gian 6 tuần được xem là một chu kỳ điều trị. Trong các chu kỳ 1 – 4, bortezomib được dùng 2 lần/tuần vào các ngày 1, 4, 8, 11, 22, 25, 29 và 32. Trong các chu kỳ 5 – 9, bortezomib được sử dụng 1 lần/tuần vào các ngày 1, 8, 22 và 29. Cần ít nhất 72 giờ giữa các liều bortezomib liên tiếp. Nên uống cả melphalan và prednisone vào các ngày 1, 2, 3 và 4 của tuần đầu tiên trong mỗi chu kỳ điều trị bortezomib. Sử dụng 9 chu kỳ điều trị với liệu pháp phối hợp này.
Bảng 2: Liều khuyến cáo của bortezomib trong phối hợp với melphalan và prednisone

B = bortezomib; M = melphalan; P = prednisone.
Điều chỉnh liều trong thời gian điều trị và tái điều trị khi phối hợp với melphalan và prednisone
Trước khi bắt đầu một chu kỳ điều trị mới:
- Số lượng tiểu cầu cần ≥ 70 x 109/L và số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối (ANC) phải ≥ 1,0 x 109/L.
- Các độc tính không liên quan đến huyết học cần được điều trị về độ 1 hoặc ban đầu.
Bảng 3: Điều chỉnh liều trong các chu kỳ tiếp theo của liệu pháp bortezomib phối hợp với melphalan và prednisone

Để biết thêm thông tin về melphalan và prednisone, xem hướng dẫn sử dụng của các thuốc này.
Liều dùng cho bệnh nhân đa u tủy chưa được điều trị trước đó đủ điều kiện ghép tế bào gốc tạo máu (điều trị tấn công)
Phối hợp với dexamethasone
Bột đông khô pha tiêm bortezomib 3.5 mg được dùng qua đường tiêm tĩnh mạch với liều khuyến cáo là 1,3 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể x 2 lần/tuần trong hai tuần vào các ngày 1, 4, 8 và 11 của chu kỳ điều trị 21 ngày. Khoảng thời gian 3 tuần được xem là một chu kỳ điều trị. Cần ít nhất 72 giờ giữa các liều bortezomib liên tiếp.
Dexamethasone được dùng đường uống với liều 40 mg vào các ngày 1, 2, 3, 4, 8, 9, 10 và 11 của chu kỳ điều trị bortezomib.
Sử dụng 4 chu kỳ điều trị với liệu pháp phối hợp này.
Phối hợp với dexamethasone và thalidomide
Bột đông khô pha tiêm bortezomib 3.5mg được dùng qua đường tiêm tĩnh mạch với liều khuyến cáo là 1,3 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể x 2 lần/tuần trong hai tuần vào các ngày 1, 4, 8 và 11 của chu kỳ điều trị 28 ngày. Khoảng thời gian 4 tuần này được xem là một chu kỳ điều trị. Cần ít nhất 72 giờ giữa các liều liên tiếp của bortezomib.
Dexamethasone được dùng đường uống với liều 40 mg vào ngày 1, 2, 3, 4, 8, 9, 10 và 11 của chu kỳ điều trị bortezomib.
Thalidomide được dùng đường uống với liều 50 mg/ngày vào các ngày 1 – 14 và nếu dung nạp được, tăng liều đến 100 mg vào các ngày 15 – 28, sau đó có thể tăng đến 200 mg/ngày từ chu kỳ 2.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Mẫn cảm với hoạt chất, boron hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- Bệnh phổi và màng ngoài tim thâm nhiễm lan tỏa cấp tính.
- Khi phối hợp bortezomib với các thuốc khác, tham khảo hướng dẫn sử dụng những thuốc này để biết thêm về chống chỉ định khác.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp
Herpes zoster, viêm phổi, nhiễm nấm; giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu; giảm sự thèm ăn; mất nước, hạ kali huyết, hạ natri huyết, đường huyết bất thường, hạ canxi huyết, bất thường về enzyme; rối loạn lo âu, rối loạn giấc ngủ, đau dây thần kinh, bệnh thần kinh vận động, ngất, chóng mặt, rối loạn thần kinh tọa, hôn mê, nhức đầu.
Ít gặp
Nhiễm trùng, nhiễm khuẩn, nhiễm vi rút, nhiễm trùng huyết, viêm phế quản phổi, nhiễm vi rút Herpes, viêm não màng não, vi khuẩn huyết (bao gồm tụ cầu), cúm, viêm mô tế bào; rối loạn đông máu, nổi hạch, thiếu máu tán huyết; phù mạch, quá mẫn; hội chứng Cushing, cường giáp; hội chứng ly giải khối u; hạ phospho huyết, tăng kali huyết, tăng canxi huyết, tăng natri huyết, acid uric bất thường, đái tháo đường, giữ nước, rối loạn tâm thần, ảo giác, lú lẫn, bồn chồn.
Hiếm gặp
Viêm màng não (bao gồm cả vi khuẩn), nhiễm vi rút Epstein-Barr, Herpes sinh dục, viêm amidam, viêm cơ ức đòn chũm, hội chứng mệt mỏi sau vi rút; ung thư tế bào ác tính, bệnh bạch cầu đa nhân, ung thư biểu mô tế bào thận; đông máu nội mạch lan tỏa, tăng tiểu cầu, rối loạn tiểu cầu NOS, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, xuất huyết tạng, thâm nhiễm tế bào bạch huyết, bệnh vi huyết khối (bao gồm cả ban xuất huyết giảm tiểu cầu); sốc phản vệ; suy giáp; tăng magnesi huyết, nhiễm toan, mất cân bằng điện giải, giảm/tăng clo huyết, giảm thể tích máu, tăng phospho huyết, rối loạn chuyển hóa, thiếu vitamin B phức hợp, thiếu vitamin B12, bệnh gút, tăng cảm giác thèm ăn, không dung nạp rượu; ý tưởng tự sát, mê sảng, giảm ham muốn tình dục.
Tương tác với các thuốc khác
Các chất ức chế CYP3A4 mạnh (ví dụ như ketoconazole, ritonavir) làm tăng AUC trung bình của bortezomib, do đó làm tăng hiệu quả bortezomib.
Các chất cảm ứng CYP3A4 mạnh (ví dụ: Rifampicin, carbamazepine, phenytoin, phenobarbital và St. John's Wort) làm giảm AUC trung bình của bortezomib, do đó hiệu quả của bortezomib có thể bị giảm.
Bênh nhân đang điều trị bằng thuốc tiểu đường được điều trị bằng bortezomib cần theo dõi chặt chẽ mức đường huyết và điều chỉnh liều lượng thuốc tiểu đường của họ.
Lưu ý khi sử dụng Velzomib 3.5 (Cảnh báo và thận trọng)
Bệnh nhân cần theo dõi các triệu chứng như tê, đau hoặc cảm giác bỏng rát ở bàn chân hoặc bàn tay) và / hoặc các dấu hiệu của bệnh thần kinh ngoại vi có thể bị bệnh thần kinh ngoại vi nặng hơn (bao gồm ≥ độ 3) trong thời gian sử dụng bortezomib.
Thận trọng sử dụng bortezomib ở những bệnh nhân có tiền sử ngất, bệnh nhân đang dùng thuốc hạ huyết áp và bệnh nhân bị mất nước có thể tăng nguy cơ hạ huyết áp.
Sự phát triển cấp tính hoặc đợt cấp của suy tim sung huyết và sự khởi phát mới của giảm phân suất tống máu thất trái đã xảy ra trong khi điều trị bằng bortezomib, bao gồm ở những bệnh nhân không có yếu tố nguy cơ giảm phân suất tống máu thất trái.
Hội chứng suy hô hấp cấp tính (ARDS) và bệnh phổi thâm nhiễm lan tỏa cấp tính chưa rõ nguyên nhân như viêm phổi, viêm phổi kẽ, thâm nhiễm phổi đã xảy ra ở những bệnh nhân dùng bortezomib
Hội chứng rối loạn tuần hoàn não sau có khả năng hồi phục (PRES; trước đây được gọi là Hội chứng bệnh não chất trắng tuần hoàn sau có khả năng hồi phục (RPLS)) đã xảy ra ở những bệnh nhân dùng bortezomib
Lưu ý với phụ nữ có thai
Không có dữ liệu lâm sàng nào về bortezomib liên quan đến việc phơi nhiễm khi mang thai. Khả năng gây quái thai của bortezomib vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ. Bortezomib không nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai trừ khi tình trạng lâm sàng của người phụ nữ yêu cầu điều trị bằng bortezomib. Nếu bortezomib được sử dụng trong khi mang thai, hoặc nếu bệnh nhân có thai khi đang dùng thuốc này, bệnh nhân cần được thông báo về khả năng gây nguy hiểm cho thai nhi.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Không biết bortezomib có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do có khả năng xảy ra các phản ứng có hại nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ, nên ngừng cho con bú trong thời gian điều trị bằng bortezomib
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Bortezomib có thể có ảnh hưởng vừa phải đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Tác dụng phụ của bortezomib có thể gây mệt mỏi, chóng mặt, ngất và hạ huyết áp tư thế hoặc nhìn mờ. Do đó, bệnh nhân phải thận trọng khi lái xe hoặc sử dụng máy móc và nên khuyến cáo không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu gặp các triệu chứng này.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em