Thành phần
Thuốc Tyduonib 250mg Herabiopharm có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Lapatinib được chỉ định điều trị ung thư vú có khối u biểu hiện quá mức HER2 (ErbB2) ở người lớn trong:
- Phối hợp với capecitabine cho bệnh nhân ung thư tiến triển hoặc di căn đã điều trị với các anthracycline, taxane và trastuzumab trước đó.
- Phối hợp với trastuzumab cho bệnh nhân di căn âm tính với thụ thể nội tiết đã điều trị kết hợp trastuzumab và hóa trị liệu trước đó.
- Phối hợp với các chất ức chế aromatase cho phụ nữ sau mãn kinh dương tính với thụ thể nội tiết và không có mong muốn hóa trị liệu. Các bệnh nhân đăng ký trong nghiên cứu trước đây chưa được điều trị bằng trastuzumab hoặc chất ức chế aromatase. Chưa có dữ liệu về hiệu quả của phối hợp này so với kết hợp trastuzumab và chất ức chế aromatase ở nhóm bệnh nhân này.
Cách dùng thuốc Tyduonib 250mg
Chỉ nên bắt đầu điều trị lapatinib bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong việc sử dụng thuốc chống ung thư.
Người lớn
- Đối với bệnh nhân ung thư vú tiến triển hoặc di căn có khối u HER2/neu (ErbB2) bộc lộ quá mức và đã từng điều trị bằng trastuzumab, khi dùng lapatinib kết hợp với capecitabine, liều lượng khuyến nghị của lapatinib là 1.250 mg (tương đương 5 viên) mỗi ngày một lần, sử dụng liên tục.
- Khi lapatinib được phối hợp với trastuzumab để điều trị ung thư vú di căn ở bệnh nhân có khối u HER2/neu (ErbB2) bộc lộ quá mức và bệnh đã tiến triển sau khi nhận phác đồ trastuzumab cùng hóa trị liệu, liều lapatinib đề xuất là 1.000 mg (tương đương 4 viên) mỗi ngày một lần, duy trì liên tục.
- Trong trường hợp ung thư vú di căn có thụ thể nội tiết dương tính ở phụ nữ sau mãn kinh không dự kiến điều trị hóa trị, lapatinib được kết hợp với chất ức chế aromatase (letrozole) với liều khuyến nghị của lapatinib là 1.500 mg (tương đương 6 viên) mỗi ngày một lần, dùng liên tục.
Trì hoãn liều và giảm liều (tất cả các chỉ định)
- Các biến cố trên tim: Cần ngưng dùng lapatinib nếu bệnh nhân có triệu chứng liên quan đến giảm phân suất tống máu thất trái (LVEF) từ độ 3 trở lên theo Tiêu chuẩn Thuật ngữ phổ biến của Viện Ung thư Quốc gia về các tác dụng không mong muốn (NCI CTCAE) hoặc nếu LVEF giảm xuống dưới giới hạn thấp của mức cơ bản/bình thường. Có thể tái khởi động lapatinib với liều thấp hơn (giảm từ 1.000 mg/ngày xuống 750 mg/ngày, từ 1.250 mg/ngày xuống 1.000 mg/ngày, hoặc từ 1.500 mg/ngày xuống 1.250 mg/ngày) sau ít nhất 2 tuần, với điều kiện LVEF đã trở lại bình thường và bệnh nhân không còn triệu chứng.
- Bệnh phổi mô kẽ/viêm: Ngừng điều trị lapatinib khi bệnh nhân xuất hiện các dấu hiệu hoặc triệu chứng phổi gợi ý bệnh phổi mô kẽ/viêm phổi từ độ 3 trở lên theo NCI CTCAE.
- Tiêu chảy: Ngừng lapatinib ở bệnh nhân bị tiêu chảy độ 3 theo NCI CTCAE, hoặc tiêu chảy độ 1 hoặc 2 có kèm các triệu chứng phức tạp (như đau quặn bụng từ vừa đến nặng, buồn nôn hoặc nôn nhiều hơn hoặc tương đương độ 2 NCI CTCAE, suy giảm hoạt động, sốt, nhiễm trùng huyết, giảm bạch cầu trung tính, có máu tươi trong phân, hoặc mất nước). Việc dùng lại lapatinib có thể được xem xét với liều thấp hơn (giảm từ 1.000 mg/ngày xuống 750 mg/ngày, từ 1.250 mg/ngày xuống 1.000 mg/ngày, hoặc từ 1.500 mg/ngày xuống 1.250 mg/ngày) khi tình trạng tiêu chảy cải thiện xuống độ 1 hoặc thấp hơn. Ngừng vĩnh viễn lapatinib nếu bệnh nhân gặp tiêu chảy độ 4 theo NCI CTCAE.
- Độc gan: Nếu có sự thay đổi nghiêm trọng về chức năng gan, lapatinib phải được ngừng vĩnh viễn và không được dùng lại cho bệnh nhân đó.
- Những độc tính khác: Có thể xem xét ngừng hoặc tạm thời gián đoạn liều lapatinib nếu bệnh nhân xuất hiện độc tính từ độ 2 trở lên theo NCI CTCAE. Việc tái khởi động điều trị có thể thực hiện với liều chuẩn 1.000 mg/ngày, 1.250 mg/ngày, hoặc 1.500 mg/ngày khi độc tính đã giảm xuống độ 1 hoặc thấp hơn. Nếu độc tính tái phát, nên bắt đầu lại lapatinib với liều thấp hơn (giảm từ 1.000 mg/ngày xuống 750 mg/ngày, từ 1.250 mg/ngày xuống 1.000 mg/ngày, hoặc từ 1.500 mg/ngày xuống 1.250 mg/ngày).
Các tương tác với CYP3A4
- Khi lapatinib được phối hợp với letrozole và dùng đồng thời với một chất ức chế CYP3A4 mạnh, liều lapatinib nên là 500 mg x 1 lần/ngày. Việc điều chỉnh liều cần thực hiện dần dần từ 1,5 g x 1 lần/ngày lên đến 5,5 g x 1 lần/ngày.
- Trong trường hợp lapatinib được kết hợp với capecitabine và dùng chung với chất ức chế CYP3A4 mạnh, liều lapatinib là 500 mg x 1 lần/ngày. Liều có thể được điều chỉnh dần từ 1,25 g x 1 lần/ngày đến 4,5 g x 1 lần/ngày.
Đối tượng khác
- Bệnh nhân suy thận: Không yêu cầu điều chỉnh liều lapatinib.
- Bệnh nhân suy gan: Cần giảm liều lapatinib đối với những người mắc suy gan nặng (phân loại Child-Pugh Nhóm C).
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Bệnh nhân quá mẫn với lapatinib hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp
- Chán ăn, giảm phân suất tống máu thất trái, tiêu chảy có thể dẫn đến mất nước, nôn, buồn nôn, phát ban (kể cả viêm da dạng mụn), rối loạn móng kể cả viêm quanh móng, mệt mỏi.
Ít gặp
- Bệnh phổi mô kẽ/viêm phổi, tăng bilirubin máu, độc tính trên gan.
Hiếm gặp
- Các phản ứng quá mẫn kể cả phản ứng phản vệ.
Các tác dụng không mong muốn khi dùng lapatinib kết hợp với capecitabine
Thường gặp
- Khó tiêu, khô da, viêm miệng, táo bón và đau bụng, hội chứng tay - chân, viêm niêm mạc, đau ở chân tay, đau lưng, đau đầu, mất ngủ.
Các tác dụng không mong muốn khi dùng lapatinib kết hợp với trastuzumab
Thường gặp
- Chảy máu cam, rụng tóc, khô da.
Tương tác với các thuốc khác
Lapatinib được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP3A. Do vậy, các chất ức chế hoặc cảm ứng các enzyme này có thể ảnh hưởng đến dược động học của lapatinib.
Nên thận trọng khi sử dụng lapatinib đồng thời với các chất được biết ức chế CYP3A4 (ví dụ ketoconazole, itraconazole hoặc nước bưởi).
Nên thận trọng khi sử dụng lapatinib đồng thời với các chất được biết cảm ứng CYP3A4 (ví dụ rifampin, carbamazepine, hoặc phenytoin).
Điều trị trước đó với chất ức chế bơm proton (esomeprazole) làm giảm phơi nhiễm lapatinib trung bình 27%.
Dùng đồng thời lapatinib với midazolam dùng đường uống làm tăng khoảng 45% AUC của midazolam. Cần thận trọng khi dùng lapatinib đồng thời với các thuốc dùng đường uống có cửa sổ điều trị hẹp và là cơ chất của CYP3A4.
Cần thận trọng khi dùng lapatinib đồng thời với các thuốc có cửa sổ điều trị hẹp và là cơ chất của CYP2C8.
Uống lapatinib đồng thời với paclitaxel dùng đường tĩnh mạch làm tăng phơi nhiễm của paclitaxel khoảng 23%.
Uống đồng thời lapatinib với docetaxel dùng đường tĩnh mạch không ảnh hưởng đáng kể đến AUC hay Cmax của cả hai hoạt chất. Tuy nhiên, khả năng xảy ra giảm bạch cầu trung tính do docetaxel lại tăng lên.
Uống đồng thời lapatinib với irinotecan làm tăng khoảng 40% AUC của SN - 38, chất chuyển hóa có hoạt tính của irinotecan.
Lapatinib là cơ chất cho protein vận chuyển Pgp và protein kháng ung thư vú (BCRP). Các chất ức chế và cảm ứng các protein này có thể làm thay đổi phơi nhiễm và/hoặc phân bố của lapatinib.
Lapatinib ức chế protein vận chuyển Pgp trên in vitro ở những nồng độ tương quan trên lâm sàng. Dùng đồng thời lapatinib với digoxin uống làm tăng khoảng 98% AUC của digoxin. Nên thận trọng khi dùng lapatinib đồng thời với các thuốc là cơ chất của P - gp có cửa sổ điều trị hẹp.
Lapatinib ức chế protein vận chuyển BCRP và OATP1B1 trên in vitro. Chưa đánh giá được sự liên quan lâm sàng của tác dụng này. Không thể loại trừ được rằng lapatinib sẽ ảnh hưởng đến dược động học của các cơ chất của BCRP (ví dụ topotecan) và OATP1B1 (ví dụ rosuvastatin).
Lưu ý khi sử dụng Tyduonib 250mg (Cảnh báo và thận trọng)
Độc tính trên tim
Đã có báo cáo về giảm phân suất tống máu thất trái (LVEF) liên quan đến lapatinib. Cần thận trọng nếu sử dụng lapatinib cho những bệnh nhân bị các tình trạng có thể làm suy giảm chức năng thất trái. Nên đánh giá LVEF ở tất cả các bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị với lapatinib để đảm bảo rằng bệnh nhân có một giá trị LVEF ban đầu nằm trong giới hạn bình thường quy ước. Cần tiếp tục đánh giá LVEF trong suốt quá trình điều trị với lapatinib để đảm báo rằng LVEF không giảm xuống một giới hạn không chấp nhận được. Trong một số trường hợp, có thể giảm mạnh LVEF và dẫn đến suy tim. Đã có báo cáo các trường hợp tử vong, chưa chắc chắn về nguyên nhân tử vong.
Một tỷ lệ nhỏ có tăng khoảng QTc phụ thuộc nồng độ đã quan sát thấy thử nghiệm lâm sàng. Thận trọng khi dùng lapatinib trên bệnh nhân trong tình huống có thể gây kéo dài khoảng QT (bao gồm hạ kali máu, hạ magnesi máu, hội chứng QT dài bẩm sinh, hoặc phối hợp với các thuốc khác được biết là có gây kéo dài khoảng QT). Hạ kali máu hoặc hạ magnesi máu cần được điều chỉnh trước khi điều trị. Nên cân nhắc đo khoảng QT trên điện tâm đồ trước khi bắt đầu và trong quá trình điều trị bằng lapatinib.
Bệnh phổi mô kẽ và viêm phổi
Lapatinib có liên quan đến các báo cáo về bệnh phổi mô kẽ và viêm phổi. Bệnh nhân nên được theo dõi các triệu chứng tại phổi bộc lộ bệnh phổi mô kẽ/viêm phổi. Bệnh nhân nên được theo dõi sát các triệu chứng của nhiễm độc phổi (khó thở, ho, sốt) và ngừng điều trị nếu bệnh nhân có các triệu chứng NCI CTCAE độ 3 hoặc nặng hơn. Nhiễm độc phổi có thể nặng và dẫn đến suy hô hấp. Đã có trường hợp tử vong được báo cáo, nguyên nhân tử vong chưa xác định.
Độc tính trên gan
Đã quan sát thấy độc tính trên gan (ALT hoặc AST lớn hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường và bilirubin toàn phần lớn hơn 1,5 lần giới hạn trên của mức bình thường).
Nên theo dõi các xét nghiệm kiểm tra chức năng gan (transaminase, bilirubin và alkaline phosphatase) trước khi bắt đầu điều trị, mỗi 4 đến 6 tuần trong suốt quá trình điều trị, và theo biểu hiện lâm sàng. Nếu có thay đổi chức năng gan nghiêm trọng, nên ngừng sử dụng lapatinib và không nên điều trị lại cho bệnh nhân bằng lapatinib.
Tiêu chảy
Đã có báo cáo về tiêu chảy, bao gồm cả tiêu chảy nặng khi điều trị với lapatinib. Tiêu chảy thường xảy ra sớm khi điều trị với lapatinib, hầu như phân nửa số bệnh nhân này bị tiêu chảy lần đầu trong vòng 6 ngày. Tiêu chảy thường kéo dài 4 - 5 ngày. Tiêu chảy do lapatinib thường là cấp độ nhẹ, dưới 10% số bệnh nhân bị tiêu chảy nặng độ 3 và dưới 1% số bệnh nhân bị tiêu chảy nặng độ 4 theo NCI CTCAE. Nên hướng dẫn bệnh nhân báo cáo ngay khi bất kỳ sự thay đổi nào ở đường ruột. Khuyến cáo nên nhanh chóng điều trị tiêu chảy với các thuốc chống tiêu chảy như loperamide sau lần đầu tiên đi tiêu phân không thành khuôn. Các trường hợp tiêu chảy nặng có thể yêu cầu phải sử dụng các dung dịch và chất điện giải uống hoặc truyền tĩnh mạch, sử dụng thuốc kháng sinh như fluoroquinolone (đặc biệt nếu tiêu chảy dai dẳng trên 24 giờ, có sốt, hoặc giảm bạch cầu trung tính độ 3 hoặc 4) và gián đoạn hoặc ngừng điều trị với lapatinib.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Chưa biết ảnh hưởng của lapatinib lên thai kỳ ở người. Chỉ nên sử dụng lapatinib trong khi mang thai nếu lợi ích mong đợi vượt trội nguy cơ có thể gặp phải đối với phôi thai. Nên khuyên các phụ nữ có khả năng mang thai sử dụng các biện pháp tránh thai thích hợp và tránh mang thai trong khi đang điều trị với lapatinib.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Chưa biết liệu lapatinib có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do có rất nhiều thuốc được bài tiết vào sữa mẹ và do tiềm năng xảy ra các tác dụng không mong muốn của lapatinib cho trẻ bú mẹ, khuyến cáo nên dừng cho con bú ở những phụ nữ đang điều trị với lapatinib.
Lưu ý khi lái xe & vận hành máy móc
Không có nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của lapatinib lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Không thể dự đoán được ảnh hưởng bất lợi lên các hoạt động này từ dược lý học của lapatinib.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em