Thành phần
Thuốc Terzence 2.5 mg Davipharm có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc được chỉ định trong các trường hợp điều trị ung thư như: ung thư lá nuôi, bệnh bạch cầu cấp dòng lympho, lymphosarcom,...
Ngoài ra, một số bệnh khác như bệnh vảy nến điều trị thông thường không có hiệu quả, viêm khớp vảy nến nặng, viêm khớp dạng thấp hoạt động ở người lớn cũng được xem xét sử dụng thuốc này trong điều trị.
Cách dùng thuốc Terzence 2.5 mg
Uống thuốc với một cốc nước đầy, không nghiền nát viên.
Liều dùng
Thuốc dùng theo chỉ định từ bác sĩ.
Việc điều trị bằng Terzence 2,5mg cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ điều trị sau khi đã được xem xét điều chỉnh liều phù hợp với tình trạng sức khỏe, độ tuổi, đáp ứng của người bệnh với thuốc.
Liều dùng do nhà sản xuất khuyến cáo với một số loại bệnh như sau:
Ung thư nhau và các bệnh lá nuôi tương tự: Uống mỗi ngày 6-12 viên, mỗi đợt uống 5 ngày. Lặp lại các đợt điều trị từ 3-5 lần nếu cần, các đợt các nhau ít nhất 1 tuần (để giảm độc tính của thuốc).
Bệnh bạch cầu cấp dòng Lympho: Uống với liều 3,3mg/m2 mỗi ngày trong 4-6 tuần (kết hợp với Prednison).
U lympho Burkitt: Uống 4-6 viên mỗi ngày trong 4-8 ngày, nghỉ 7-10 ngày rồi lặp lại nhiều đợt.
Bệnh vảy nến, viêm khớp vảy nến: Uống 4-10 viên/lần, mỗi tuần dùng 1 lần (nên thử với liều thấp 2-4 viên trong tuần đầu trước khi điều trị). Có thể uống 1-2 viên mỗi này trong liên tục 5 ngày, nghỉ 2 ngày và tiếp túc lặp lại liều.
Viêm khớp dạng thấp: Uống 3 viên mỗi lần, mỗi tuần dùng 1 lần. Hoặc mỗi tuần có thể uống 3 lần, mỗi lần 1 viên, cách nhau 12 giờ.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Những bệnh nhân dị ứng với bất kì thành phần nào trong Terzence 2,5 đều không được phép sử dụng thuốc này.
Chống chỉ định với trường hợp người bệnh bị suy thận nặng, suy dinh dưỡng hoặc rối loạn gan nặng, bị suy giảm miễn dịch và có rối loạn tạo máu hoặc thiếu máu lâm sàng nghiêm trọng.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Khi dùng thuốc ở liều thấp để chữa viêm khớp hoặc vảy nến thường gặp một số tác dụng phụ như buồn nôn, tăng enzym gan trong huyết tương.
Với liều dùng hóa trị thì bệnh nhân có thể gặp các độc tính trên gan hoặc đường hô hấp.
Tương tác với các thuốc khác
Không phối hợp Terzence 2.5mg với các thuốc NSAIDs. Cần điều chỉnh liều khi phối hợp Terzence-2,5 với Mercaptopurin, Penicilin, Theophylin.
Sự hấp thu và chuyển hóa của hoạt chất methotrexat trong thuốc có thể bị giảm khi dùng cùng với một số loại kháng sinh như Tetracyclin, Cloramphenicol,...
Sau khi điều trị bằng Terzence-2,5, nếu điều trị tiếp bằng Trimethoprim/Sulfamethoxazol có thể gặp phải tình trạng thiếu máu toàn thể huyết cầu, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
Dùng 5-Fluorouracil trước Methotrexat có thể làm giảm độc tính của thuốc nhưng nếu ngược lại thì sẽ làm tăng hoạt tính của 5-Fluorouracil.
Lưu ý khi sử dụng Terzence 2.5 (Cảnh báo và thận trọng)
Thận trọng khi điều tri cho những bệnh nhân nghiện rượu, loét đường tiêu hóa, người bị suy tủy, suy gan hoặc suy thận.
Trong quá trình sử dụng thuốc cần theo dõi chặt chẽ chức năng gan, thận và máu.
Đối tượng là người cao tuổi hoặc trẻ em cũng cần cân nhắc tăng giảm liều cho phù hợp.
Trường hợp quên liều không được uống gấp đôi liều ở lần uống thuốc tiếp theo.
Quá liều cần liên hệ ngay với bác sĩ điều trị và đến cơ sở y tế để được xử trí kịp thời, đặc biệt là khi bệnh nhân có dấu hiệu bị suy hô hấp.
Những trường hợp bệnh nhân bị xơ gan, viêm gan, nghiện rượu chỉ sử dụng thuốc sau khi đã cân nhắc kĩ lưỡng giữa lợi ích và nguy cơ.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Hoạt chất Methotrexat có thể gây quái thai mạnh, bài tiết vào sữa mẹ và ảnh hưởng tới trẻ đang trong thời gian bú mẹ bởi vậy đối tượng này không được sử dụng Terzence-2,5.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em