Thành phần
Thuốc Temalieva 100mg Allieva có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Temalieva 100mg được chỉ định trong các trường hợp sau:
- Điều trị u nguyên bào thần kinh đệm đa hình ở người lớn mới được chẩn đoán.
- Điều trị u thần kinh đệm ác tính như u sao bào mất biệt hóa hoặc u nguyên bào thần kinh đệm đa hình, tái phát hoặc tiến triển sau điều trị chuẩn ở trẻ em trên 3 tuổi và người lớn.
Cách dùng thuốc Temalieva 100mg
Dùng thuốc bằng đường uống, uống thuốc cùng một ly nước vào lúc đói.
Liều dùng
Giai đoạn phối hợp với xạ trị: mỗi ngày uống 75 mg/m2 trong 42 ngày, phối hợp với xạ trị trọng tâm.
Giai đoạn đơn trị liệu: sau giai đoạn phối hợp với xạ trị 4 tuần, dùng thuốc Temalieva 100mg trong 6 chu kỳ trị liệu.
- Chu kỳ 1: mỗi ngày uống 1 lần liều 150 mg/m2 trong 5 ngày, sau đó nghỉ 23 ngày.
- Chu kỳ 2: nếu tiêu chuẩn độc tính không thuộc huyết học cho chu kỳ 1 là dưới cấp độ 2, có thể tăng liều đến 200 mg/m2.
- Liều không nên tăng ở các chu kỳ tiếp nếu không tăng ở chu kỳ 2.
- Sau khi tăng liều, các chu kỳ tiếp theo dùng liều duy trì 200 mg/m2 trong 5 ngày đầu tiên nếu không có độc tính.
- Nếu có độc tính cần giảm liều thích hợp.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân suy tủy nặng.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp
- Nhiễm trùng, herpes zoster, viêm họng, nhiễm nấm Candida miệng.
- Giảm bạch cầu do sốt, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch huyết, giảm bạch cầu, thiếu máu, mệt mỏi.
- Dị ứng.
- Chán ăn, tăng đường huyết.
- Co giật, liệt nửa người, mất ngôn ngữ/loạn ngôn ngữ, nhức đầu.
- Tiêu chảy, táo bón, buồn nôn, nôn.
- Phát ban, rụng tóc.
Ít gặp
- Hội chứng loạn sản tủy (MDS), khối u ác tính thứ phát, bao gồm bệnh bạch cầu dòng tủy.
- Giảm tiểu cầu kéo dài, thiếu máu bất sản, giảm tiểu cầu, chấm xuất huyết.
- Hạ kali máu, tăng phosphatase kiềm.
- Rối loạn hành vi, không nhạy cảm, ảo giác, thờ ơ. Trạng thái động kinh, liệt nửa người, rối loạn ngoại tháp, rối loạn nhịp tim, dáng đi bất thường, tăng mê, rối loạn cảm giác, phối hợp bất thường.
Hiếm gặp
Tương tác với các thuốc khác
Tương tác Temozolomide với các thuốc khác:
- Temozolomide có thể làm tăng nồng độ/tác dụng của natalizumab, vắc xin sống. Tránh phối hợp temozolomide với natalizumab, vắc xin sống. Tránh phối hợp các thuốc gây độc tế bào (trong đó có temozolomide) với clozapin do gia tăng nguy cơ mất bạch cầu hạt.
- Valproate làm tăng nồng độ huyết tương của temozolomide.
- Trastuzumab cũng có thể làm tăng nồng độ/tác dụng của temozolomide.
- Temozolomide có thể làm giảm nồng độ/tác dụng của vắc xin bất hoạt. Echinacea làm giảm nồng độ/tác dụng của temozolomide.
- Co-trimoxazole sử dụng với temozolomide: Độc tính huyết học có thể xảy ra (thiếu máu bất sản).
Lưu ý khi sử dụng Temalieva 100mg (Cảnh báo và thận trọng)
Cần định kì kiểm tra công thức máu, điều chỉnh liều, tạm ngừng hoặc ngừng trị liệu để giảm độc tính của thuốc.
Có thể gặp viêm phổi do Pneumocystis jiroveci (Pneumocystis carinii), nguy cơ gia tăng khi chế độ điều trị có chứa corticoid hoặc khi dùng thuốc dài ngày. Giám sát chặt chẽ khả năng viêm phổi do Pneumocystis jiroveci (Pneumocystis carinii) trên tất cả bệnh nhân.
Cần phải điều trị dự phòng viêm phổi do Pneumocystis jiroveci ở những bệnh nhân xạ trị kết hợp với phác đồ dùng temozolomide 42 ngày, tiếp tục dự phòng trên những bệnh nhân bị giảm lympho bào cho đến khi cải thiện (cấp độ 1 hoặc hơn).
Đã có báo cáo về khả năng tái hoạt động của viêm gan virus B gây tử vong trên người dùng temozolomide để điều trị u nguyên bào thần kinh đệm. Cần sàng lọc viêm gan và dùng thuốc kháng virus điều trị dự phòng cho bệnh nhân dùng temozolomide.
Các trường hợp hội chứng loạn sản tủy và các khối u ác tính thứ phát, bao gồm cả bệnh bạch cầu dòng tủy, cũng rất hiếm khi được báo cáo.
Dự phòng chống nôn được khuyến cáo trước khi dùng liều ban đầu của giai đoạn đồng thời và được khuyến cáo mạnh mẽ trong giai đoạn đơn trị liệu.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Thuốc có thể gây độc cho bào thai. Trên động vật thí nghiệm, thuốc gây dị tật thai và độc phôi ở mức liều thấp hơn liều dùng trên người. Không nên mang thai trong thời gian điều trị. Nếu dùng thuốc trong thời kì mang thai, phải cảnh báo nguy cơ tổn hại đến thai nhi.
Đối với nam giới, tránh có con ít nhất 6 tháng sau khi điều trị bằng temozolomide.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Không rõ temozolomide có phân bố vào sữa mẹ hay không. Nên ngừng nuôi con bằng sữa mẹ trong thời gian dùng thuốc vì khả năng nguy cơ trên nhũ nhi.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có ảnh hưởng nhỏ đến khả năng lái xe và vận hành máy do mệt mỏi và buồn ngủ.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em