Thành phần
Thuốc Tegonat 15 Natco điều trị ung thư có thành phần:
- Tegafur: 15mg
- Gimeracil: 4.35mg
- Oteracil: 11.8mg
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Tegonat 15 được chỉ định sử dụng trong điều trị:
Cách dùng thuốc Tegonat 15
Thuốc Tegonat 15 thường được uống trực tiếp, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
Nên nuốt cả viên nang, không được nghiền nát, nhai hoặc bẻ nhỏ.
Liều lượng khuyến cáo có thể thay đổi tùy thuộc vào loại ung thư đang được điều trị và các yếu tố khác như sức khỏe tổng thể và đáp ứng điều trị của bạn.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm nặng với các thành phần của Gimeracil + Oteracil + Tegafur
- Bệnh nhân bị giảm tủy xương nặng (Bạch cầu trung tính < 1.000 tế bào/mm3)
- Bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận nặng (Cuối giai đoạn bệnh thận yêu cầu phải thẩm phân)
- Bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan nặng (Bilirubin toàn phần > 3 mg/dl)
- Bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc chống ung thư nhóm fluoropyrimidin khác bao gồm các liệu pháp điều trị phối hợp với chúng.
- Tiền sử có các phản ứng nặng và không mong đợi khi điều trị với fluoropyrimidin.
- Bệnh nhân đang điều trị bằng flucytosin.
- Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nghi ngờ có thai
- Phụ nữ cho con bú.
- Đã biết bị thiếu hụt dihydropyrimidin dehydrogenase (DPD).
- Điều trị trong vòng 4 tuần với thuốc ức chế DPD, bao gồm sorivudine hoặc các chất tương tự có liên quan về hóa học như brivudine
- Đối với Gimeracil + Oteracil + Tegafur phối hợp với cisplatin, tham khảo tóm tắt đặc tính sản phẩm ciplastin về các chống chỉ định đối với cisplatin.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Nghiêm trọng
- Nhiễm trùng (sốt, ớn lạnh, đau họng, ho, các triệu chứng giống cúm)
- Chảy máu hoặc bầm tím (chảy máu mũi, chảy máu nướu răng)
- Khó thở hoặc thở khò khè
- Đau ngực
- Nhịp tim không đều
- Cơn co giật Phản ứng dị ứng (sưng mặt, lưỡi hoặc họng; khó thở)
- Các vấn đề về gan (vàng da hoặc vàng mắt, nước tiểu sẫm màu, đau bụng)
- Các vấn đề về thận (thay đổi lượng nước tiểu, sưng tay hoặc chân)
Chung
- Buồn nôn
- Nôn mửa
- Tiêu chảy
- Mất cảm giác thèm ăn
- Mệt mỏi
- Loét miệng phát ban da
- Thay đổi về vị giác
- Đau bụng
- Táo bón
- Đau đầu
Tương tác với các thuốc khác
Các Fluoropyrimidine khác :dùng đồng thời với các fluoropyrimidine khác như capecitabine, 5-FU, tegafur hoặc flucytosine có thể tăng độc tính và bị chống chỉ định.
Khuyến cáo nên có thời gian thải trừ thuốc tối thiểu 7 ngày giữa việc sử dụng Gimeracil + Oteracil + Tegafur và fluoropyrimidine khác cần tuân thủ thời gian thải trừ thuốc trong hướng dẫn của các thuốc fluoropyrimidine khác nếu dùng Gimeracil + Oteracil + Tegafur theo sau các thuốc fluoropyrimidine khác.
- Sorivudine và Brivudine: Sorivudine hoặc các chất tương tự có liên quan về mặt hóa học như brivudine ức chế DPD không hồi phục làm tăng đáng kể mức độ tiếp xúc với 5-FU, có thể tăng độc tính liên quan đến fluoropyrimidine có ý nghĩa lâm sàng và có khả năng dẫn đến gây tử vong. Không sử dụng Gimeracil + Oteracil + Tegafur cùng với sorivudin hoặc brivudine hoặc trong vòng 4 tuần sau liều cuối cùng của sorivudine hoặc brivudine.
- Thuốc ức chế CYP2A6: CYP2A6 là enzym chính chuyển đổi tegafur thành 5-FU, nên tránh dùng đồng thời Gimeracil + Oteracil + Tegafur với một thuốc ức chế CYP2A6 vì hiệu quả của Gimeracil + Oteracil + Tegafur có thể bị giảm.
- Folinat/acid Folinic : thận trọng vì acid folinic đã được biết làm tăng hoạt tính của 5-FU, các chất chuyển hóa folinate/acid folinic sẽ tạo thành một cầu trúc bậc ba với thymidylate synthase và fluorodeoxyuri-dine monophosphate (FdUMP) làm tăng độc tính của 5-FU đối với tế bào.
- Các Nitro-imidazol (Metronidazol, Misonidadol): Cần thận trọng việc dùng đồng thời Gimeracil + Oteracil + Tegafur với Nitro-imidazole vì có thể làm tăng độc tính của Gimeracil + Oteracil + Tegafur; Nitroimidazole và Cimetidine có thể làm giảm độ thanh thải của 5-FU, do đó làm tăng nồng độ của 5-FU trong máu.
- Methotrexate: cần thận trọng việc dùng đồng thời Gimeracil + Oteracil + Tegafur và Methotrexate vì có thể làm tăng độc tính của Gimeracil + Oteracil + Tegafur; Polyglutamate methotrexate ức chế enzyme thymidylate synthase và dihydrafolate reductase, có thể làm tăng độc tính của 5-FU đối với tế bào.
- Clozapin: Thận trọng khi dùng chung Gimeracil + Oteracil + Tegafur và Clozapine vì có thể làm tăng độc tính của Gimeracil + Oteracil + Tegafur; Clozapine có thể có các tác dụng dược lực học cộng gộp với Gimeracil + Oteracil + Tegafur đối với độc tính lên tủy xương.
- Cimetidine: Thận trọng khi dùng chung Gimeracil + Oteracil + Tegafur và Cimetidine vì có thể làm giảm độ thanh thải, tăng nồng độ 5-FU huyết tương, tăng độc tính Gimeracil + Oteracil + Tegafur.
- Thuốc chống đông dẫn xuất Coumarin: hoạt tính thuốc chống đông tăng lên khi dùng chung Gimeracil + Oteracil + Tegafur, có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.
- Phenyltoin: Theo dõi nồng độ phenytoin trong máu/huyết tương khi sử dụng đồng thời Gimeracil + Oteracil + Tegafur và phenytoin; vì fluoropyrimidine có thể làm tăng nồng độ của phenyltoin trong huyết tương gây ngộ độc phenyltoin, cần thực hiện các biện pháp thích hợp khi xuất hiện ngộ độc phenyltoin.
- Các tương tác khác: Tránh dùng đồng thời Allopurinol với Gimeracil + Oteracil + Tegafur vì allopurinol có thể làm giảm hoạt tính chống khối u do ức chế quá trình phosphoryl hóa của 5-FU.
- Các dạng tương tác khác như thức ăn: Dùng Gimeracil + Oteracil + Tegafur với bữa ăn làm giảm mức tiếp xúc với oteracil và gimeracil, tác dụng rõ rệt hơn đối với oteracil so với gimeradl. Nên uống Gimeracil + Oteracil + Tegafur với nước sau ăn.
Lưu ý khi sử dụng Tegonat 15 (Cảnh báo và thận trọng)
Chỉ nên điều trị ung thư bằng Gimeracil + Oteracil + Tegafur dưới dạng đơn thuốc hoặc phối hợp cho những bệnh nhân mà việc điều trị bằng Gimeracil + Oteracil + Tegafur đã được cho là phù hợp, dưới sự theo dõi của bác sĩ có kinh nghiệm về điều trị ung thư và ở những tổ chức y khoa có thiết bị cấp cứu đầy đủ. Bệnh nhân được điều trị bằng Gimeracil + Oteracil + Tegafur nên hết sức thận trọng khi lựa chọn với sự tham khảo hướng dẫn sử dụng với mỗi thuốc dùng đồng thời. Chỉ nên dùng Gimeracil + Oteracil + Tegafur sau khi đã được biết về hiệu quả và nguy cơ, và được thông báo về sự chấp thuận của bệnh nhân hoặc người giám hộ của bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị.
Do độc tính giới hạn liều dùng (DLT) của Gimeracil + Oteracil + Tegafur là ức chế tủy xương (xem Các phản ứng phụ), khác với các thuốc nhóm fluorouracil dạng uống thông thường, cần chú ý tới những thay đổi của kết quả xét nghiệm. Các xét nghiệm cần phải được tiến hành thường xuyên.
Hầu hết các phản ứng phụ đều có hồi phục và có thể được kiểm soát bằng điều trị triệu chứng, gián đoạn liều và giảm liều.
Rối loạn chức năng gan nặng:
- Vì có thể xảy ra các rối loạn chức năng gan nặng, như viêm gan đột phát, nên kiểm tra chặt chẽ chức năng gan của bệnh nhân bằng các xét nghiệm chức năng gan định kỳ trước khi bắt đầu mỗi đợt điều trị và ít nhất 2 tuần 1 lần để phát hiện sớm các rồi loạn gan. Nên theo dõi chặt chẽ để phát hiện tình trạng khó chịu có thể xảy ra đi kèm chán ăn. đó là những dấu hiệu hoặc triệu chứng chủ quan của rối loạn gan. Nếu xảy ra vàng da (vàng mắt) nên dừng uống Gimeracil + Oteracil + Tegafur ngay lập tức, và nên tiến hành các xét nghiệm cần thiết.
- Sử dụng Gimeracil + Oteracil + Tegafur ở bệnh nhân mang vi rút viêm gan siêu vi B, bệnh nhân âm tính với kháng nguyên HBs và dương tính với kháng thể HBs, bệnh nhân âm tính với kháng nguyên HBs và dương tính với kháng thể HBs có thể dẫn đến viêm gan siêu vi B tái hoạt động, nên kiểm tra lại tình trạng nhiễm viêm gan trước đây và áp dụng các biện pháp thích hợp trước khi sử dụng Gimeracil + Oteracil + Tegafur. Sau khi sử dụng Gimeracil + Oteracil + Tegafur, cần phải chú ý các dấu hiệu, triệu chứng của viêm gan siêu vi B tái hoạt động. nên tiếp tục theo dõi các xét nghiệm chức năng gan hoặc các xét nghiệm marker vi rút.
Ức chế tủy xương:
- Ức chế tủy xương liên quan đến điều trị bao gồm giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu và giảm toàn thể huyết cầu đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị với Gimeracil + Oteracil + Tegafur. Cần theo dõi kỹ lưỡng tình trạng bệnh nhân bằng cách thực hiện các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm trước khi bắt đầu mỗi đợt điều trị và ít nhất 2 tuần một lần trong thời gian dùng thuốc. Cần theo dõi cẩn thận những bệnh nhân có số lượng bạch cầu thấp về nhiễm trùng và nguy cơ bị các biến chứng khác do giảm bạch cầu trung tính và điều trị như được chỉ định về mặt y khoa (ví dụ bảng kháng sinh, yếu tố kích thích dòng bạch cầu hạt [G-CSF]). Những bệnh nhân có số lượng tiểu cầu thấp có tăng nguy cơ chảy máu và cần được theo dõi cẩn thận. Nên điều chỉnh liều khi cần thiết.
Tiêu chảy:
- Cần theo dõi cẩn thận những bệnh nhân bị tiêu chảy, bù dịch và điện giải nếu bị mất nước. Nên thực hiện điều trị dự phòng tiêu chảy như được chỉ định. Việc điều trị chuẩn chống tiêu chảy (ví dụ loperamide) và các chất dịch/điện giải đường tĩnh mạch cần được bắt đầu sớm khi bị tiêu chảy. Ngưng hoặc điều chỉnh liều khi xuất hiện tiêu chảy độ 2 hoặc nặng hơn nếu các triệu chứng kéo dài mặc dù đã được điều trị đầy đủ. Việc thay đổi liều nên được áp dụng khi cần thiết đối với các phản ứng phụ sớm xảy ra (xem Liều dùng và cách dùng).
Mất nước:
- Mất nước và bất kỳ rồi loạn điện giải nào liên quan cần dược ngăn chặn hoặc điều chỉnh lúc khởi phát. Nên theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu mất nước ở những bệnh nhân chán ăn, suy nhược, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm miệng và tắc nghẽn đường tiêu hóa. Cần xử trí tích cực mất nước bằng cách bù nước và các biện pháp thích hợp khác. Nếu xảy ra tình trạng mất nước độ 2 (hoặc nặng hơn), phải ngưng điều trị ngay lập tức và điều chỉnh mất nước. Không nên tiếp tục điều trị trở lại cho đến khi mất nước và nguyên nhân cơ bản của tình trạng này được điều chỉnh hoặc kiểm soát đầy đủ. Việc thay đổi liều nên được áp dụng khi cần thiết đối với các phản ứng phụ sớm xảy ra.
Độc tính trên thận:
- Việc điều trị bằng Gimeracil + Oteracil + Tegafur phối hợp với cisplatin có thể đi kèm với sự giảm tạm thời về tốc độ lọc của cầu thận chủ yếu gây ra bởi các yếu tố trước thận (ví dụ mất nước, mắt cân bằng diện giải, v.v…). Các phản ứng phụ độ 3 hoặc nặng hơn như tăng creatinin huyết, giảm độ thanh thải creatinin, bệnh thận do nhiễm độc và suy thận cấp tất cả đều được báo cáo ở những bệnh nhân đang dùng Gimeracil + Oteracil + Tegafur (xem Phản ứng phụ). Để phát hiện sớm những thay đổi về chức năng thận trong khi điều trị, cần theo dõi chặt chẽ các thông số về thận (ví dụ creatinin huyết thanh, CrCl).
- Gimeracil làm tăng mức tiếp xúc với 5-fluorouracil (5-FU) bằng cách ức chế dihydropyrimidin dehydrogenase (DPD) là enzym chính cho sự chuyển hóa 5-FU. Gimeracil chủ yếu được đào thải qua thận (xem Dược động học). Vì vậy ở những bệnh nhân suy thận, độ thanh thải thận của gimeracil giảm và do đó mức tiếp xúc với 5-FU tăng lên. Độc tính liên quan đến điều trị được cho là có thể tăng khi mức tiếp xúc với 5-FU tăng lên.
- Mất nước và tiêu chảy có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên thận đối với cisplatin. Tăng lượng nước (lợi tiểu bắt buộc) nên được sử dụng theo tóm tắt đặc tính sản phẩm cisplatin để làm giảm nguy cơ độc tính trên thận liên quan với điều trị bằng cisplatin. Nếu quan sat thấy giảm tốc độ lọc của cầu thận, nên điều chỉnh liều Gimeracil + Oteracil + Tegafur và/hoặc cisplatin theo phần Liều dùng và cách dùng và thực hiện các biện pháp hỗ trợ thích hợp.
Rối loạn thận nặng bị chống chỉ định:
Độc tính ở mắt:
- Các rối loạn ở mắt liên quan với điều trị thường gặp nhất ở các bệnh nhân trong các nghiên cứu ở châu Âu/Mỹ được điều trị bằng Gimeracil + Oteracil + Tegafur phối hợp với cisplatin là rối loạn nước mắt bao gồm tăng chảy nước mắt, khô mắt và hẹp lệ đạo.
- Hầu hết các phản ứng ở mắt sẽ qua đi hoặc cải thiện khi ngưng thuốc và điều trị thích hợp (nhỏ nước mắt nhân tạo, thuốc nhỏ mắt kháng sinh, gắn ống thủy tinh hoặc ống silicon ở điểm lệ hoặc tiểu quản lệ và/hoặc sử dụng kính đeo mắt thay vì kính sát tròng). Cần thực hiện các nỗ lực để đảm bảo phát hiện sớm các phản ứng ở mắt bao gồm hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa mắt sớm trong trường hợp có bất kỳ triệu chứng nào ở mắt kéo dài hoặc giảm thị lực như chảy nước mặt hoặc các triệu chứng ở giác mạc.
- Tham khảo tóm tắt đặc tính sản phẩm cisplatin về các rồi loạn ở mắt được quan sát thấy với việc điều trị bằng cisplatin.
Thuốc chống đông dẫn xuất coumarin:
- Những bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc chống đông dẫn xuất coumarin phải được theo dõi chặt chẽ về đáp ứng chống đông (Tỷ số chuẩn hóa quốc tế [INR] về thời gian prothrombin hoặc thời gian prothrombin [PT]) và điều chỉnh liều thuốc chống đông cho phù hợp (xem Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác). Việc sử dụng thuốc chống đông dẫn xuất coumarin trong các thử nghiệm lâm sàng đã có liên quan với INR cao và xuất huyết dạ dày-ruột, xu hướng chảy máu, huyết niệu và thiếu máu ở bệnh nhân đang điều trị bằng Gimeracil + Oteracil + Tegafur.
Chất gây cảm ứng dihydropyrimidin dehydrogenase (DPD):
- Nếu dùng đồng thời một chất gây cảm ứng DPD với Gimeracil + Oteracil + Tegafur, mức tiếp xúc của 5-FU có thể không đạt đến nồng độ có hiệu quả. Tuy nhiên, vì hiện nay chưa có chất gây cảm ứng DPD nào được biết, không thể đánh giá sự tương tác giữa chất gây cảm ứng DPD và Gimeracil + Oteracil + Tegafur.
Bất ổn microsatellite (MSI):
- Gimeracil + Oteracil + Tegafur chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân ung thư dạ dày bị bất ổn microsatellite (MSI). Chưa rõ sự liên quan giữa tính nhạy cảm với 5-FU và MSI ở những bệnh nhân ung thư dạ dày và sự liên quan giữa Gimeracil + Oteracil + Tegafur và MSI trong ung thư dạ dày chưa được biết.
Các fluoropyrimidin dạng uống khác:
- Chưa có các thử nghiệm lâm sàng so sánh Gimeracil + Oteracil + Tegafur với các hợp chất 5-FU dạng uống khác. Vì vậy không thể sử dụng Gimeracil + Oteracil + Tegafur như là thuốc thay thế cho các sản phẩm 5-FU dạng uống khác (xem Chống chỉ định).
Viêm phổi kẽ:
- Gimeracil + Oteracil + Tegafur có thể gây ra hoặc làm nặng thêm viêm phổi kẽ với kết quả có thể gây tử vong, Vì vậy, bệnh nhân phải được kiểm tra tình trạng viêm phối kẽ trước khi dùng Gimeracil + Oteracil + Tegafur, và được theo dõi tình trạng hô hấp và các triệu chứng như ho và sốt trong khi sử dụng Gimeracil + Oteracil + Tegafur. Việc theo dõi nên bao gồm chụp X-quang ngực. Nếu quan sát thấy có khởi đầu hoặc tiến triển của viêm phổi kẽ, nên ngưng Gimeracil + Oteracil + Tegafur, và cần thực hiện các biện pháp thích hợp.
Nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, loạn nhịp tim, suy tim:
- Nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, loạn nhịp tim (bao gồm nhịp nhanh thất) và suy tim (tỷ lệ mắc các phản ứng có hại chưa được biết) có thể xảy ra, cần theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh nhân. Nếu quan sát thấy có đau ngực, ngất, đánh trống ngực, điện tâm đồ bất thường hoặc khó thở, ngưng dùng Gimeracil + Oteracil + Tegafur, và thực hiện các biện pháp thích hợp.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Chống chỉ định dùng Gimeracil + Oteracil + Tegafur ở phụ nữ có thai. Chưa có dữ liệu về việc sử dụng Gimeracil + Oteracil + Tegafur ở phụ nữ có thai.
- Phụ nữ cho con bú: Chống chỉ định dùng Gimeracil + Oteracil + Tegafur trong khi cho con bú. Chưa rõ có phải Gimeracil + Oteracil + Tegafur hoặc các chất chuyển hóa của nó được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Các dữ liệu dược lực học/độc tính hiện có trên động vật đã cho thấy Gimeracil + Oteracil + Tegafur hoặc các chất chuyển hóa của nó được bài tiết trong sữa.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc có ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc như mệt mỏi, chóng mặt, nhìn mờ và buồn nôn là những phản ứng bất lợi thường gặp của Gimeracil + Oteracil + Tegafur khi dùng kết hợp với Cisplatin. Do đó, nên thận trọng trong khi lái xe hay vận hành máy móc.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em