Thành phần
Thuốc Taxeleon 100mg Neon Laboratories có thành phần:
- Paclitaxel: 100 mg / 16,67 ml
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Taxeleon 100mg / 16,67 ml được chỉ định trong điều trị:
Cách dùng thuốc Taxeleon
Liều dùng
Thuốc dùng theo chỉ định từ bác sĩ.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Không dùng cho người bệnh quá mẫn với paclitaxel hay với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm, đặc biệt là quá mẫn với dầu cremophor EL. Chú ý là người bệnh thường quá mẫn không ít thì nhiều với dầu cremophor EL.
- Không dùng cho người bệnh có số lượng bạch cầu trung tính < 1500/mm3 (1,5 x 109/lít) hoặc có biểu hiện rõ bệnh lý thần kinh vận động.
- Người mang thai hay đang cho con bú.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp
- Các phản ứng quá mẫn (ở mức độ nghiêm trọng > 2%) như sung huyết, ngoại ban, kém ăn, phù ngoại vi.
- Bệnh thần kinh ngoại vi.
- Suy tủy, giảm nặng bạch cầu trung tính, tới dưới 500/mm3 (14 - 75%), giảm tiểu cầu (17 - 52%), thiếu máu với Hb < 80 g/lít (16 - 22%) trong đó 6% có thể chuyển thành thiếu máu nặng. Hạ huyết áp không biểu hiện triệu chứng (4 - 12%), nhịp tim chậm không biểu hiện triệu chứng (3%), rối loạn điện tâm đồ (14 - 23%).
- Buồn nôn, nôn (52 - 88%), tiêu chảy (khoảng 38%), viêm niêm mạc (20%), táo bón (18%), tắc ruột (4%).
- Rụng tóc (> 90%), kích ứng tại nơi truyền thuốc (13%).
- Tăng transaminase huyết thanh lên tới hơn 5 lần so với bình thường (5%), tăng photphatase kiềm lên hơn 5 lần (5%) và tăng mạnh bilirubin huyết thanh (1%).
- Đau cơ, đau khớp (60%) trong đó 12% trường hợp rất nặng.
- Nhiễm khuẩn (12 - 30%).
Ít gặp
- Các phản ứng quá mẫn, như hạ huyết áp, phù mạch, khó thở, nổi mày đay toàn thân.
- Blốc nhĩ - thất, ngất, hạ huyết áp kèm hẹp động mạch vành.
Tương tác với các thuốc khác
Cisplatin (thường được dùng sau paclitaxel) nếu dùng trước sẽ làm giảm sự đào thải paclitaxel qua thận từ 20 đến 25%, và làm tăng sự ức chế tủy xương. Dùng paclitaxel với doxorubicin sẽ làm tăng nồng độ trong máu của doxorubicin, tăng hiệu quả chống ung thư nhưng cũng làm tăng tác dụng không mong muốn trên tim.
Trên in vitro, ketoconazol, verapamil, diazepam, quinidin, dexamethason, cyclosporin, teniposid, etoposid, và vincristin, các chất ức chế protease ức chế sự chuyển hóa và thải trừ của paclitaxel.
Ngược lại, các thuốc cảm ứng cytochrom P450 hoặc isoenzym CYP2C8, CYP2C9, CYP3A4 sẽ làm giảm nồng độ của paclitaxel trong máu, như các thuốc chống co giật phenobarbital, phenytoin.
Lưu ý khi sử dụng Taxeleon (Cảnh báo và thận trọng)
Paclitaxel được khuyến cáo không sử dụng trong trường hợp transaminase tăng 10 lần so với giá trị giới hạn trên người bình thường, hoặc bilirubin > 7,5 mg/100 ml hoặc 5 lần so với giới hạn trên của người bình thường.
Sử dụng thận trọng ở người bệnh có bệnh tim, có tiền sử mắc bệnh thần kinh ngoại vi (do hóa trị liệu hoặc bệnh thần kinh do đái tháo đường).
Trong chế phẩm có chứa tá dược cremophor EL, chất này có nhiều khả năng gây ra các đáp ứng kiểu phản vệ do làm giải phóng nhiều histamin ở người quá mẫn với cremophor EL. Do đó, cần dùng thuốc dự phòng quá mẫn trước khi điều trị và cần chuẩn bị sẵn sàng để đối phó với các đáp ứng phản vệ.
Khi tiêm truyền lần lượt nhiều thuốc, các dẫn xuất của taxan (paclitaxel, docetaxel) nên dùng trước các dẫn xuất của platin để giảm nguy cơ suy tủy.
Những người già thường tăng nguy cơ bị độc tính (bệnh thần kinh, giảm bạch cầu hạt).
Lưu ý với phụ nữ có thai
Theo nguyên tắc chung, không được dùng hóa trị liệu để điều trị ung thư trong khi mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu. Paclitaxel độc đối với phôi và bào thai và làm giảm khả năng sinh sản của chuột cống.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Tránh dùng paclitaxel khi đang nuôi con bú hoặc phải ngừng nuôi con bằng sữa mẹ nếu phải dùng thuốc.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Paclitaxel có thể gây ra các phản ứng phụ như mệt mỏi (rất phổ biến) và chóng mặt (phổ biến) có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em