Thành phần
Thuốc Talaparib 1mg Everest có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Talaparib 1mg được chỉ định điều trị cho bệnh nhân trưởng thành mắc ung thư vú tiến triển tại chỗ hoặc di căn, có đột biến gen BRCA (gBRCAm) gây hại hoặc nghi ngờ gây hại, HER2 âm tính.
Trong phác đồ kết hợp Talazoparib cùng với enzalutamide cũng được dùng để điều trị ung thư tuyến tiền liệt kháng thiên di căn.
Cách dùng thuốc
Nuốt cả viên nang với nước. Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn .
Liều dùng
Thuốc dùng theo chỉ định từ bác sĩ. Liều tham khảo:
- Ung thư vú: dùng liều 1mg/lần/ngày, liều lượng có thể được điều chỉnh để phù hợp với tình trạng và khả năng dung nạp của người bệnh.
- Ung thư tuyến tiền liệt: dùng liều 0.5mg/lần/ngày, liều lượng có thể được điều chỉnh phù hợp với tình trạng và khả năng dung nạp của người bệnh.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Người mẫn cảm với thành phần của thuốc và tá dược trong thuốc.
- Phụ nữ mang thai và cho con bú.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng liều khuyến cáo:
- Máu và hệ thống bạch huyết: thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu lympho.
- Trao đổi chất và dinh dưỡng: giảm cảm giác thèm ăn, chán ăn.
- Rối loạn hệ thần kinh: đau đầu, chóng mặt, rối loạn vị giác.
- Tiêu hoá: buồn nôn, tiêu chảy, nôn mửa, khó tiêu, viêm miệng
- Da và mô dưới da: rụng tóc
- Rối loạn chung: mệt mỏi, suy nhược.
Tương tác với các thuốc khác
- Thuốc ức chế P-gp: Dùng đồng thời với thuốc ức chế P-gp có thể làm tăng nồng độ talazoparib.
- Chất ức chế BCRP: Dùng đồng thời với chất ức chế BCRP có thể làm tăng phơi nhiễm talazoparib.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Để sử dụng thuốc phải có kết quả dương tính được tiến hành các thí nghiệm chấp nhận chẩn đoán đột biến gen BRCA.
Báo cáo về tình trạng xuất hiện các bệnh ác tính khác khi sử dụng thuốc, nên trong quá trình điều trị cần nói với bác sĩ khi có bất cứ dấu hiệu khác thường nào.
Hội chứng loạn sản tủy (MDS) hoặc bệnh bạch cầu tủy cấp tính (AML) xuất hiện khi dùng thuốc ở một số đối tượng. Nếu gặp dấu hiệu như đau xương, tiểu máu, khó thở, ớn lạnh cần thông báo với bác sĩ ngay.
Bệnh ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi, nên cần tránh thai hiệu quả trong khi dùng thuốc và sau ít nhất 7 tháng từ liều cuối cùng ở nữ và ít nhất 4 tháng ở nam.
Cần phải xét nghiệm công thức máu toàn phần khi bắt đầu và theo dõi hàng tháng để nhận biết sớm độc tính và có phương pháp điều trị kịp thời.
Thời kỳ mang thai và cho con bú
Thuốc gây dị tật thai nhi, giảm cân nặng của thai nhi, các biến thể về cấu trúc xương và tử vong của phôi thai ở động vật. Do đó không dùng cho đối tượng đang mang thai và cần tư vấn cho phụ nữ có khả năng mang thai về nguy cơ tiềm ẩn của thuốc.
Chưa có báo cáo an toàn về thuốc cho trẻ trong thời gian bú mẹ. Do đó, không nên cho con bú trong thời gian điều trị bằng Talazoparib và ít nhất 1 tháng sau liều cuối cùng.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em