Thành phần
Thuốc Tacybine 50 Herabiopharm có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Cytarabine được sử dụng ở người lớn.
Liệu pháp tiêu chuẩn:
Cytarabine là thuốc kìm tế bào dùng để điều trị cảm ứng thuyên giảm trên lâm sàng và/hoặc điều trị duy trì ở những bệnh nhân bị:
- Bệnh bạch cầu cấp không phải dòng lympho.
- Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho.
- Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy.
- U lympho mô bào lan tỏa (U lympho không Hodgkin có độ ác tính cao).
Liệu pháp cytarabine liều cao được chỉ định ở những bệnh nhân bị:
- Bệnh bạch cầu cấp không phải dòng lympho kháng trị.
- Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho kháng trị.
- Đợt cấp tính của bệnh bạch cầu mạn dòng tuỷ.
- Bệnh bạch cầu có nguy cơ cao, như bệnh bạch cầu cấp là bệnh ác tính thứ phát sau hóa trị và/hoặc xạ trị.
- U lympho không Hodgkin kháng trị.
Cách dùng thuốc Tacybine 50
Truyền tĩnh mạch nhỏ giọt liên tục, tiêm tĩnh mạch, tiêm tủy sống và tiêm dưới da.
Các biện pháp phòng ngừa cần thực hiện trước khi xử lý hoặc sử dụng thuốc:
- Để chuẩn bị dung dịch tiêm truyền, có thể pha loãng thuốc bằng dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dung dịch glucose 5%.
- Nếu da tiếp xúc với thuốc, phải rửa sạch vùng bị ảnh hưởng với nhiều nước, sau đó rửa kỹ bằng xà phòng và nước. Nếu dung dịch tiêm dính vào mắt, phải rửa mắt thật kỹ với nhiều nước và sau đó hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa mắt ngay lập tức.
- Phụ nữ có thai không được tiếp xúc với thuốc này.
- Không được sử dụng thuốc sau khi đã hết hạn.
- Sau khi sử dụng, loại bỏ chai và dụng cụ tiêm (bao gồm găng tay) theo quy định của thuốc kìm tế bào. Bất kỳ chế phẩm không sử dụng và bao bì sơ cấp của thuốc phải được xử lý như chất thải nguy hại.
Liệu pháp tiêu chuẩn:
- Cytarabine được sử dụng như sau:
- Truyền tĩnh mạch nhỏ giọt liên tục, tiêm tĩnh mạch, tiêm tủy sống hoặc tiêm dưới da.
- Do thời gian bán thải của cytarabine ngắn, hầu hết các bệnh nhân đều đạt nồng độ điều trị tối thiểu trong vòng chưa đến 1 giờ khi tiêm tĩnh mạch. Vì vậy, phải chia liều hằng ngày thành 2 hoặc nhiều liều với khoảng cách liều bằng nhau. Có thể dùng dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dung dịch glucose 5% để pha dung dịch tiêm cytarabine. Thời gian truyền lâu dài dao động từ 8 – 12 giờ đến 120 – 168 giờ. So với tiêm tĩnh mạch đơn liều, truyền nhỏ giọt liên tục cho thấy tình trạng không dung nạp ở đường tiêu hóa rõ rệt hơn.
- Khi tiêm tủy sống, khuyến cáo rút 5 – 8 ml dịch não tủy rồi trộn với dung dịch tiêm trong ống tiêm và tiêm từ từ. Đường dùng này được xem là không gây độc tính toàn thân. Chỉ sử dụng đường tiêm dưới da trong trường hợp đặc biệt và thường chỉ dùng trong điều trị duy trì. Không tiêm trong da do nguy cơ gây phù nề.
Liệu pháp liều cao:
- Truyền tĩnh mạch cytarabine trong 1 – 3 giờ.
- Khi sử dụng máy truyền dịch, có thể dùng thuốc này ở dạng không pha loãng.
- Có thể dùng dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dung dịch glucose 5% để pha loãng dung dịch tiêm.
- Tất cả các chế phẩm của cytarabine đều tương thích với nhau và có thể kết hợp để tạo ra liều dùng riêng cho từng bệnh nhân. Điều này có nghĩa là không có lượng thuốc tồn dư.
Lưu ý: Không sử dụng dung môi có chứa chất bảo quản. Điều này đặc biệt quan trọng khi tiêm tủy sống hoặc điều trị liều cao.
Liều dùng
Phải bắt đầu điều trị bằng cytarabine dưới sự giám sát và tư vấn của bác sĩ có kinh nghiệm điều trị bằng thuốc kìm tế bào.
Nồng độ thuốc trong huyết tương từ 0,01 – 0,15 µg/ml được xem là có hiệu quả. Phải xác định liều chính xác cho từng bệnh nhân, lý tưởng nhất là dựa trên diện tích bề mặt cơ thể (BSA).
Cytarabine kết hợp các hoạt chất kìm tế bào khác như một phần của phác đồ điều trị phức tạp.
Chỉ có thể đưa ra các khuyến cáo chung về liều lượng. Tham khảo các phác đồ điều trị trong tài liệu chuyên môn để biết thêm về liều lượng chính xác.
Liều tiêu chuẩn:
Liệu pháp cảm ứng đối với bệnh bạch cầu cấp:
- Tiêm tĩnh mạch 100 – 200 mg/m2 BSA/ngày.
- Truyền tĩnh mạch 100 mg/m2 BSA/ngày.
Các liều lượng này chỉ mang tính hướng dẫn và phải được điều chỉnh phù hợp với phác đồ điều trị tương ứng.
Thời gian điều trị phụ thuộc vào các dấu hiệu lâm sàng và hình thái học (tủy xương). Bệnh nhân có thể được điều trị trong tối đa 7 ngày, sau đó là khoảng thời gian 7 – 9 ngày không điều trị để hồi phục tủy xương; có thể tiếp tục các chu kỳ điều trị củng cố (thường được rút ngắn) cho đến khi thuyên giảm hoặc xảy ra độc tính. Hoặc có thể tiếp tục điều trị cho đến khi có tình trạng giảm sản tủy xương, được xem là giới hạn dung nạp.
Trước khi lặp lại một chu kỳ điều trị (thường được rút ngắn), phải đảm bảo khoảng thời gian không điều trị ít nhất 14 ngày hoặc cho đến khi tủy xương hồi phục.
Liệu pháp duy trì đối với bệnh bạch cầu:
- Liều duy trì và cách dùng phụ thuộc vào phác đồ điều trị sử dụng.
- Liều 75 – 100 mg/m2 BSA/ngày được sử dụng 1 lần/tháng trong 5 ngày liên tiếp hoặc 1 lần/tuần.
Liên quan đến hệ thần kinh trung ương:
- Tiêm tủy sống 10 – 30 mg/m2 BSA/ngày x 3 lần/tuần.
U lympho:
- Tình trạng này thường được điều trị bằng liệu pháp phối hợp thích hợp.
Liệu pháp liều cao:
- Trừ khi có quy định khác, sử dụng 4 – 12 liều 2 – 3 g/m2 BSA sau mỗi 12 giờ. Tổng liều điều trị không được vượt quá 36 g/m2 BSA.
- Bác sĩ phải xác định tổng liều và thời gian điều trị. Tùy thuộc vào số lần truyền, có thể lặp lại chu kỳ điều trị khi tủy xương đã hồi phục.
Các đối tượng đặc biệt:
Bệnh nhân suy gan hoặc thận:
- Thận trọng khi sử dụng thuốc này ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan hoặc thận và giảm liều nếu cần thiết.
Người cao tuổi:
- Ở những bệnh nhân > 60 tuổi, chỉ nên sử dụng liều cao khi đã phân tích kỹ lưỡng lợi ích – nguy cơ.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân đang bị ức chế tủy xương.
- Bệnh nhân suy giảm chức năng gan và/hoặc thận nghiêm trọng, nhiễm trùng nặng, loét dạ dày và ruột và vừa phẫu thuật.
- Bệnh nhân thiếu máu/giảm hồng cầu, giảm bạch cầu và/hoặc giảm tiểu cầu không do căn nguyên ác tính (như bất sản tủy xương); trừ khi bác sĩ cho rằng điều trị bằng cytarabine là lựa chọn tốt nhất cho bệnh nhân.
- Phụ nữ cho con bú.
- Không sử dụng cytarabine cùng hoặc trong vòng 4 tuần sau khi điều trị bằng brivudine, sorivudine và các chất tương tự. Brivudine, sorivudine và các chất tương tự là những chất ức chế mạnh enzym dihydropyrimidine dehydrogenase (DPD) phân hủy 5-FU.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp
- Sốt.
- Thiếu máu, bệnh nguyên hồng cầu khổng lồ, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
- Liệt 2 chi dưới khi tiêm vào trong ống tủy sống, viêm dây thần kinh, chóng mặt, kích động, trầm cảm, lo âu.
- Biếng ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, khó nuốt, trĩ, viêm niêm mạc.
- Ban đỏ, phát ban, ngứa, viêm mạch, rụng tóc.
- Viêm tĩnh mạch huyết khối, chậm nhịp tim, ngất.
- Yếu cơ, dáng đi bất thường, đau chi, run, giảm phản xạ, đau khớp, cứng cổ, bệnh thần kinh ngoại vi.
- Nhiễm trùng đường tiểu, tiểu tiện không tự chủ được, bí tiểu.
- Mất nước, giảm kali, tăng đường huyết.
- Những phản ứng gan hồi phục, tăng các transaminase.
- Viêm kết mạc xuất huyết hồi phục, nhìn mờ.
- Khó thở, ho.
Ít gặp
- Đau đầu.
- Viêm dây thần kinh.
- Với liều cao: Hội chứng tiểu não, thay đổi nhân cách, ngủ gà và hôn mê. Co giật sau khi tiêm vào trong ống tủy sống.
- Đau cơ.
- Viêm màng ngoài tim.
- Viêm mô dưới da ở chỗ tiêm, loét da, mày đay.
- Nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi.
- Viêm tụy cấp.
Hiếm gặp
Không xác định tần suất
- Phản ứng phản vệ, dị ứng phù nề.
Tương tác với các thuốc khác
Khi 2 hay nhiều thuốc gây suy tủy (bao gồm cả chiếu tia) dùng đồng thời hoặc dùng liên tiếp với cytarabine, có thể xảy ra hiệp đồng, thuốc gây suy tủy mạnh hơn, do đó cần giảm liều cytarabine.
Có trường hợp dùng đồng thời cyclophosphamid với cytarabine liều cao để chuẩn bị ghép tủy đã gây tăng bệnh cơ tim dẫn đến tử vong.
Sử dụng cytarabine 48 giờ trước hoặc 10 phút sau khi bắt đầu điều trị bằng methotrexate có thể gây tác dụng hiệp đồng.
Khi dùng đồng thời, fludarabin làm tăng nồng độ cytarabine trong tế bào.
Tránh dùng đồng thời các chất gây độc tế bào với clozapin vì làm tăng nguy cơ mất bạch cầu hạt.
Nên cẩn thận khi dùng cytarabine cùng với một vaccin, đặc biệt là với vắc xin virus sống vì cytarabine có thể làm suy giảm các cơ chế phòng vệ bình thường của cơ thể và sẽ làm giảm đáp ứng của kháng thể ở người bệnh đối với vắc xin. Khi bệnh bạch cầu đã thuyên giảm chỉ nên tiêm chủng vắc xin sống ít nhất 3 tháng sau đợt điều trị hóa chất lần cuối.
Cytarabine tương tác với gentamicin.
Trong khi điều trị với fluorocytosin, cytarabine ức chế tác dụng của thuốc này do làm giảm nồng độ trong huyết tương của fluorocytosin.
Các chất gây độc tế bào, trong đó có cytarabine làm giảm hấp thu qua đường tiêu hóa của digoxin.
Các chất gây độc tế bào cũng có thể làm giảm hấp thu phenytoin.
Tương kỵ thuốc
Mặc dù trong y văn đã ghi cytarabine tương kỵ với dung dịch fluorouracil và methotrexate nhưng một số nghiên cứu cho thấy cytarabine vẫn bền vững trong vài giờ khi hòa lẫn với methotrexate.
Lưu ý khi sử dụng Tacybine 50 (Cảnh báo và thận trọng)
- Cytarabine là thuốc có độc tính cao và chỉ số điều trị hẹp. Đáp ứng điều trị thường đi liền với độc tính. Phải dùng thuốc dưới sự giám sát của bác sĩ có kinh nghiệm trong việc sử dụng các thuốc chống ung thư.
- Cytarabine là một thuốc ức chế mạnh tủy xương, vì vậy, cần thận trọng đối với những người bệnh bị suy tủy từ trước do thuốc.
- Cytarabine có thể gây tăng acid uric huyết do hủy nhanh các tế bào ung thư. Phải giám sát acid uric huyết của người bệnh.
- Định kì kiểm tra chức năng gan, thận trong quá trình điều trị bằng cytarabine.
- Khi điều trị liều cao, nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ ở thần kinh trung ương sẽ cao đối với những người bệnh đã điều trị từ trước bằng hóa chất qua tiêm trong ống tủy sống hay đã được xạ trị, vì vậy không nên dùng quá liều 2 g/m2 mỗi lần, tiêm truyền từ 1 đến 3 giờ, mỗi lần cách nhau 12 giờ, cho tới 12 lần.
- Cần tránh điều trị cytarabine đồng thời với truyền bạch cầu hạt vì sẽ gây suy hô hấp nặng.
- Không bao giờ được dùng các yếu tố tăng trưởng như GCSF (yếu tố kích thích tăng sinh dòng bạch cầu hạt) trước hay trong thời gian hóa trị liệu chống ung thư vì chúng kích thích tiêu diệt các tế bào ở người bệnh. Do đó, chỉ được dùng các yếu tố kích thích tăng sinh này sau khi kết thúc dùng thuốc chống ung thư.
- Khi dùng dạng cytarabine trong liposom, người bệnh cần phải được thông báo trước về tác dụng không mong muốn có thể gặp phải bao gồm đau đầu, nôn, buồn nôn, sốt cũng như dấu hiệu và triệu chứng sớm của ngộ độc thần kinh. Nên dùng dexamethason đồng thời khi khởi đầu mỗi chu trình điều trị bằng cytarabin trong liposom.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Cytarabine rất độc cho thai trong 3 tháng đầu thai kỳ, vì vậy được chỉ định nghiêm ngặt sau khi đã cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích cho mẹ và nguy cơ đối với con. Phụ nữ trong độ tuổi sinh nở cần được cảnh báo tránh mang thai trong thời gian dùng thuốc.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Chưa có dữ liệu tin cậy về lượng cytarabine trong sữa mẹ. Tuy nhiên do độc tính cao, không nên cho con bú trong thời gian đang điều trị bằng thuốc.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Cytarabine không có ảnh hưởng đến chức năng trí tuệ hoặc hoạt động tâm thần. Tuy nhiên, bệnh nhân đang hóa trị có thể bị suy giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em