Thành phần
Thuốc Tacybine 100 Herabiopharm có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Cytarabin được chỉ định đơn lẻ hoặc phối hợp với các thuốc chống ung thư khác để tạo ra sự thuyên giảm và/hoặc duy trì ở các bệnh nhân bị:
- Bệnh bạch cầu cấp dòng tuỷ.
- Bệnh bạch cầu cấp không thuộc dòng lympho.
- Bệnh bạch cầu nguyên bào lympho cấp tính.
- Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho.
- Tăng sinh nguyên tủy bào hồng cầu.
- Đợt cấp tính của bệnh bạch cầu mạn dòng tuỷ.
- U lympho mô bào lan toả (u lympho không Hodgkin có độ ác tính cao).
- Bệnh bạch cầu màng não và u màng não.
Bác sĩ nên tham khảo các tài liệu hiện hành về liệu pháp phối hợp trước khi bắt đầu điều trị.
Cách dùng thuốc Tacybine 100
Dung dịch tiêm cytarabine 100 mg/ml có thể dùng bằng đường tiêm dưới da và tĩnh mạch. Không nên dùng theo đường tiêm tủy sống do tính ưu trương nhẹ của sản phẩm này.
Trước khi sử dụng, lọ dung dịch tiêm cytarabine 100 mg/ml phải được làm ấm đến 55°C trong 30 phút, lắc vừa đủ và để nguội đến nhiệt độ phòng.
Liều dùng
Dung dịch tiêm cytarabine có thể pha loãng với dung dịch truyền tĩnh mạch glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%. Dung dịch sau khi pha loãng nên được sử dụng ngay.
Điều trị cảm ứng để thuyên giảm ở người lớn:
Liều dùng liên tục:
- Liều thông thường trong bệnh bạch cầu là 2 mg/kg tiêm tĩnh mạch nhanh hằng ngày trong 10 ngày. Nếu sau 10 ngày không thấy đáp ứng điều trị cũng như không thấy độc tính thì có thể tăng liều lên 4 mg/kg cho đến khi thấy rõ đáp ứng điều trị hoặc độc tính. Nên đánh giá công thức máu hằng ngày. Hầu như tất cả bệnh nhân đều có thể bị nhiễm độc khi dùng những liều này.
- Ngoài ra, có thể truyền 0,5 đến 1 mg/kg hằng ngày trong 1 – 24 giờ trong 10 ngày, sau đó với tốc độ 2 mg/kg/ngày cho đến khi quan sát thấy độc tính. Tiếp tục cho đến khi có độc tính hoặc bệnh thuyên giảm. Kết quả sau khi truyền trong một giờ đã đạt yêu cầu ở phần lớn bệnh nhân.
Liều dùng ngắt quãng:
- Cytarabine có thể được dùng dưới dạng tiêm tĩnh mạch ngắt quãng với liều 3 – 5 mg/kg/ngày, trong 5 ngày liên tiếp. Quá trình điều trị này có thể được lặp lại sau khoảng thời gian từ 2 đến 9 ngày và cho đến khi có đáp ứng điều trị hoặc độc tính.
- Bằng chứng về sự cải thiện tủy xương đã được báo cáo xảy ra sau 7 – 64 ngày kể từ khi bắt đầu điều trị.
- Nhìn chung, nếu không thấy bệnh nhân thuyên giảm cũng như không bị nhiễm độc sau một thời gian dùng thử thuốc thì có thể dùng thận trọng với liều cao hơn. Thông thường khi tiêm tĩnh mạch nhanh, bệnh nhân dung nạp được liều cao hơn so với truyền tĩnh mạch chậm.
- Khi sử dụng đơn lẻ để điều trị cảm ứng thuyên giảm ở bệnh nhân bị bệnh bạch cầu cấp tính, cytarabine đã được dùng với liều 200 mg/m2, truyền tĩnh mạch liên tục trong 5 ngày, cách nhau khoảng 2 tuần.
Điều trị duy trì:
- Để duy trì sự thuyên giảm, có thể tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da liều 1 mg/kg, 1 hoặc 2 lần/tuần.
Viêm màng não do bệnh bạch cầu:
- Liệu pháp được thiết lập cho bệnh viêm màng não sử dụng nhiều chế độ liều khác nhau nhưng tổng liều hàng ngày khuyến cáo không vượt quá 100 mg, xen kẽ với methotrexate.
- Suy tủy xương, thiếu máu và giảm tiểu cầu xảy ra ở hầu hết các bệnh nhân được truyền hoặc tiêm hằng ngày. Suy tủy xương xảy ra ở hai giai đoạn và đạt mức thấp nhất vào ngày thứ 7 – 9 và 15 – 24. Có thể có bằng chứng về sự cải thiện tủy xương sau 7 – 64 (trung bình 28) ngày sau khi bắt đầu điều trị.
Trẻ em:
- Trẻ em có khả năng dung nạp liều cytarabine cao hơn người lớn và khi đưa ra khoảng liều, trẻ em nên dùng liều cao hơn.
Người cao tuổi:
- Không có dữ liệu cho thấy cần thay đổi liều ở người cao tuổi. Tuy nhiên, bệnh nhân cao tuổi dễ gặp độc tính hơn và do đó cần đặc biệt chú ý đến tình trạng giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu và thiếu máu do thuốc.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với cytarabine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Thiếu máu, giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu do bệnh không ác tính (như bất sản tủy xương), trừ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ.
- Bệnh nhân mắc bệnh thoái hóa não và nhiễm độc não, đặc biệt sau khi điều trị bằng methotrexate hoặc bằng bức xạ ion hoá.
- Trong thời kỳ mang thai, chỉ nên sử dụng cytarabine khi có chỉ định nghiêm ngặt, lợi ích của thuốc đối với người mẹ phải được cân nhắc với những nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp
- Sốt.
- Thiếu máu, bệnh nguyên hồng cầu khổng lồ, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
- Liệt 2 chi dưới khi tiêm vào trong ống tủy sống, viêm dây thần kinh, chóng mặt, kích động, trầm cảm, lo âu.
- Biếng ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, khó nuốt, trĩ, viêm niêm mạc.
- Ban đỏ, phát ban, ngứa, viêm mạch, rụng tóc.
- Viêm tĩnh mạch huyết khối, chậm nhịp tim, ngất.
- Yếu cơ, dáng đi bất thường, đau chi, run, giảm phản xạ, đau khớp, cứng cổ, bệnh thần kinh ngoại vi.
- Nhiễm trùng đường tiểu, tiểu tiện không tự chủ được, bí tiểu.
- Mất nước, giảm kali, tăng đường huyết.
- Những phản ứng gan hồi phục, tăng các transaminase.
- Viêm kết mạc xuất huyết hồi phục, nhìn mờ.
- Khó thở, ho.
Ít gặp
- Đau đầu.
- Viêm dây thần kinh.
- Với liều cao: Hội chứng tiểu não, thay đổi nhân cách, ngủ gà và hôn mê. Co giật sau khi tiêm vào trong ống tủy sống.
- Đau cơ.
- Viêm màng ngoài tim.
- Viêm mô dưới da ở chỗ tiêm, loét da, mày đay.
- Nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi.
- Viêm tụy cấp.
Hiếm gặp
Không xác định tần suất
- Phản ứng phản vệ, dị ứng phù nề.
Tương tác với các thuốc khác
Khi 2 hay nhiều thuốc gây suy tủy (bao gồm cả chiếu tia) dùng đồng thời hoặc dùng liên tiếp với cytarabine, có thể xảy ra hiệp đồng, thuốc gây suy tủy mạnh hơn, do đó cần giảm liều cytarabine.
Có trường hợp dùng đồng thời cyclophosphamid với cytarabine liều cao để chuẩn bị ghép tủy đã gây tăng bệnh cơ tim dẫn đến tử vong.
Sử dụng cytarabine 48 giờ trước hoặc 10 phút sau khi bắt đầu điều trị bằng methotrexate có thể gây tác dụng hiệp đồng.
Khi dùng đồng thời, fludarabin làm tăng nồng độ cytarabine trong tế bào.
Tránh dùng đồng thời các chất gây độc tế bào với clozapin vì làm tăng nguy cơ mất bạch cầu hạt.
Nên cẩn thận khi dùng cytarabine cùng với một vaccin, đặc biệt là với vắc xin virus sống vì cytarabine có thể làm suy giảm các cơ chế phòng vệ bình thường của cơ thể và sẽ làm giảm đáp ứng của kháng thể ở người bệnh đối với vắc xin. Khi bệnh bạch cầu đã thuyên giảm chỉ nên tiêm chủng vắc xin sống ít nhất 3 tháng sau đợt điều trị hóa chất lần cuối.
Cytarabine tương tác với gentamicin.
Trong khi điều trị với fluorocytosin, cytarabine ức chế tác dụng của thuốc này do làm giảm nồng độ trong huyết tương của fluorocytosin.
Các chất gây độc tế bào, trong đó có cytarabine làm giảm hấp thu qua đường tiêu hóa của digoxin.
Các chất gây độc tế bào cũng có thể làm giảm hấp thu phenytoin.
Tương kỵ thuốc
Mặc dù trong y văn đã ghi cytarabine tương kỵ với dung dịch fluorouracil và methotrexate nhưng một số nghiên cứu cho thấy cytarabine vẫn bền vững trong vài giờ khi hòa lẫn với methotrexate.
Lưu ý khi sử dụng Tacybine 100 (Cảnh báo và thận trọng)
- Cytarabine là thuốc có độc tính cao và chỉ số điều trị hẹp. Đáp ứng điều trị thường đi liền với độc tính. Phải dùng thuốc dưới sự giám sát của bác sĩ có kinh nghiệm trong việc sử dụng các thuốc chống ung thư.
- Cytarabine là một thuốc ức chế mạnh tủy xương, vì vậy, cần thận trọng đối với những người bệnh bị suy tủy từ trước do thuốc.
- Cytarabine có thể gây tăng acid uric huyết do hủy nhanh các tế bào ung thư. Phải giám sát acid uric huyết của người bệnh.
- Định kì kiểm tra chức năng gan, thận trong quá trình điều trị bằng cytarabine.
- Khi điều trị liều cao, nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ ở thần kinh trung ương sẽ cao đối với những người bệnh đã điều trị từ trước bằng hóa chất qua tiêm trong ống tủy sống hay đã được xạ trị, vì vậy không nên dùng quá liều 2 g/m2 mỗi lần, tiêm truyền từ 1 đến 3 giờ, mỗi lần cách nhau 12 giờ, cho tới 12 lần.
- Cần tránh điều trị cytarabine đồng thời với truyền bạch cầu hạt vì sẽ gây suy hô hấp nặng.
- Không bao giờ được dùng các yếu tố tăng trưởng như GCSF (yếu tố kích thích tăng sinh dòng bạch cầu hạt) trước hay trong thời gian hóa trị liệu chống ung thư vì chúng kích thích tiêu diệt các tế bào ở người bệnh. Do đó, chỉ được dùng các yếu tố kích thích tăng sinh này sau khi kết thúc dùng thuốc chống ung thư.
- Khi dùng dạng cytarabine trong liposom, người bệnh cần phải được thông báo trước về tác dụng không mong muốn có thể gặp phải bao gồm đau đầu, nôn, buồn nôn, sốt cũng như dấu hiệu và triệu chứng sớm của ngộ độc thần kinh. Nên dùng dexamethason đồng thời khi khởi đầu mỗi chu trình điều trị bằng cytarabin trong liposom.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Cytarabine rất độc cho thai trong 3 tháng đầu thai kỳ, vì vậy được chỉ định nghiêm ngặt sau khi đã cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích cho mẹ và nguy cơ đối với con. Phụ nữ trong độ tuổi sinh nở cần được cảnh báo tránh mang thai trong thời gian dùng thuốc.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Chưa có dữ liệu tin cậy về lượng cytarabine trong sữa mẹ. Tuy nhiên do độc tính cao, không nên cho con bú trong thời gian đang điều trị bằng thuốc.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Cytarabine không có ảnh hưởng đến chức năng trí tuệ hoặc hoạt động tâm thần. Tuy nhiên, bệnh nhân đang hóa trị có thể bị suy giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em