Thành phần
Thuốc Rydapt 25mg Novartis có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Rydapt 25mg được chỉ định để điều trị trong các trường hợp sau:
- Bệnh bạch cầu tủy cấp (AML): Được sử dụng kết hợp với hóa trị liệu (daunorubicin và Cytarabine) cho bệnh nhân người lớn có đột biến FLT3 đã được xác nhận qua xét nghiệm.
- Rối loạn tăng sinh tế bào mast hệ thống (Systemic Mastocytosis): Bao gồm những bệnh lý nghiêm trọng như mastocytosis hệ thống có tổn thương, mastocytosis hệ thống ác tính và bệnh bạch cầu tế bào mast.
Cách dùng thuốc Rydapt 25mg
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Liều khuyến cáo đối với Bệnh bạch cầu tủy cấp: 50 mg/lần (tương đương 2 viên Thuốc Rydapt 25mg), 2 lần mỗi ngày, vào các ngày 8-21 của mỗi chu kỳ hóa trị.
Đối với rối loạn tăng sinh tế bào mast: Liều khuyến cáo là 100 mg, hai lần mỗi ngày, dùng liên tục cho đến khi bệnh tiến triển hoặc không dung nạp được.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Người mẫn cảm với thành phần của Midostaurin.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc là:
- Rối loạn tiêu hoá: buồn nôn, viêm niêm mạc, nôn mửa, bệnh trĩ
- Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết: giảm bạch cầu trung tính, xuất huyết dưới da
- Rối loạn thần kinh: đau đầu
- Rối loạn cơ xương khớp: đau cơ, đau xương, đau khớp, đau lưng
- Rối loạn hô hấp: chảy máu cam
- Rối loạn nhiễm trùng: nhiễm trùng tiết niệu, nhiễm trùng hô hấp trên
- Rối loạn tim mạch: tăng huyết áp, kéo dài QT, kéo dài thời gian thromboplastin
- Rối loạn da: tăng tiết mồ hôi
- Rối loạn thận: suy thận
- Rối loạn tâm thần: mất ngủ
- Bất thường xét nghiệm: tăng natri máu, Canxi máu' data-type-link='internal' target='_blank'>tăng canxi máu, Alanine aminotransferase tăng
Tương tác với các thuốc khác
Chất ức chế CYP3A4 mạnh
- Có thể làm tăng nồng độ midostaurin và nguy cơ độc tính. Cân nhắc các liệu pháp thay thế không ức chế mạnh hoạt động của CYP3A. Nếu dùng đồng thời, cần theo dõi nguy cơ tăng phản ứng có hại.
Chất cảm ứng CYP3A mạnh
- Có thể làm giảm nồng độ midostaurin và giảm hiệu quả, tránh dùng đồng thời với các chất gây cảm ứng CYP3A mạnh.
Chất nền CYP2B6
- Có thể làm giảm sự tiếp xúc toàn thân của chất nền CYP2B6, cần điều chỉnh liều cho chất nền CYP2B6 khi dùng đồng thời.
Chất vận chuyển chất nền (BCRP hoặc OATP1B1)
- Có thể làm tăng sự tiếp xúc của chất nền BCRP và chất nền polypeptide vận chuyển anion hữu cơ (OATP)1B1.
Lưu ý khi sử dụng Rydapt 25mg (Cảnh báo và thận trọng)
Các trường hợp bệnh phổi kẽ và viêm phổi, một số trường hợp tử vong, được báo cáo khi dùng đơn trị liệu hoặc kết hợp với hóa trị liệu; theo dõi các triệu chứng về phổi; ngừng thuốc nếu các dấu hiệu hoặc triệu chứng của bệnh phổi kẽ hoặc viêm phổi xảy ra mà không có nguyên nhân nhiễm trùng
Giảm bạch cầu trung tính và giảm tiểu cầu kéo dài nghiêm trọng ở bệnh nhi mắc AML khi dùng đồng thời với thuốc chống nấm azole ức chế CYP3A4 mạnh
Thuốc có nguy cơ gây vô sinh ở cả nam và nữ giới nên cân nhắc tham khảo ý kiến bác sĩ nếu muốn có con.
Thuốc gây buồn nôn và nôn, nếu tình trạng nghiêm trọng nên hỏi bác sĩ các thuốc hỗ trợ giảm tác dụng phụ này.
Thời kỳ mang thai và cho con bú
Tính an toàn và hiệu quả của một công thức midostaurin chưa được nghiên cứu ở phụ nữ mang thai. Dựa trên cơ chế hoạt động và các phát hiện phôi thai chết muộn và giảm cân nặng, sự chậm phát triển của thai nhi trong các nghiên cứu về sinh sản ở động vật cho thấy thuốc có thể gây độc tính cho thai nhi. Khuyến cáo không sử dụng trong thai kỳ.
Ngưng cho con bú trong quá trình dùng thuốc và ít nhất 4 tháng sau liều điều trị cuối cùng do khả năng gây ra các phản ứng có hại nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh bú sữa mẹ.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em