Thành phần
Thuốc Repotrex 40mg Everest có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Repotrex 40mg Everest được chỉ định trong điều trị:
- Ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC): khi có đột biến ROS1.
- U khối đặc: có đột biến NTRK khi các phương pháp điều trị khác không phù hợp hoặc không còn hiệu quả.
- Bệnh ở giai đoạn tiến triển: khi khối u không thể được loại bỏ bằng phẫu thuật hoặc đã di căn sang các bộ phận khác của cơ thể.
Cách dùng thuốc Repotrex 40mg
Thuốc dùng đường uống, uống toàn bộ viên nang, không tháo nang hay nhai nang thuốc, hoà tan nang trong quá trình sử dụng.
Liều dùng
Liều dùng khuyến cáo điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC) và Khối u rắn dương tính với NTRK:
- Uống 160mg/ngày trong 14 ngày đầu, sau đó tăng lên 160mg x 2 lần/ngày
- Uống thuốc đến khi bệnh tiến triển trở lại hoặc gặp độc tính nghiêm trọng.
Liều lượng có thể điều chỉnh tuỳ theo dung nạp của mỗi người bệnh theo chỉ định của bác sĩ.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Người mẫn cảm với thành phần của Repotrectinib.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Rất thường gặp
- Giảm hemoglobin, chóng mặt, tăng creatine phosphokinase, rối loạn vị giác.
Thường gặp
- Tăng GGT, bệnh lý thần kinh ngoại biên, giảm bạch cầu, tăng AST, tăng ALT, táo bón, giảm bạch cầu trung tính, tăng natri, khó thở, mệt mỏi, rối loạn vận động, tăng Glucose, suy giảm nhận thức, tăng urat, tăng INR, giảm phosphate, tăng Kali, yếu cơ, buồn nôn, đau đầu, ho, tăng cân, phù nề, suy giảm trí nhớ, tiêu chảy, đau nhức cơ, nôn mửa, rối loạn thị giác, viêm phổi, giảm thèm ăn.
Ít gặp
- Sốt, buồn ngủ, gãy xương, mất ngủ, rối loạn tâm trạng, tăng acid uric máu, viêm phổi, lo lắng, gãy xương, lẫn lộn, ngủ nhiều.
Hiếm gặp
- Tim ngừng đập, tử vong đột ngột, suy tim, suy hô hấp, đông máu.
Tương tác với các thuốc khác
- Chất ức chế CYP3A mạnh và vừa phải: có thể làm tăng phơi nhiễm repotrectinib và nguy cơ độc tính.
- Chất ức chế P-gp: có thể làm tăng mức độ phơi nhiễm repotrectinib và mức độ nghiêm trọng của các phản ứng có hại.
- Chất gây cảm ứng CYP3A mạnh và vừa phải: có thể làm giảm nồng độ repotrectinib trong huyết tương và hiệu quả của thuốc.
- Chất nền CYP3A nhạy cảm: những thay đổi nhỏ về nồng độ có thể làm giảm hiệu quả của chất nền.
- Thuốc tránh thai nội tiết tố: có thể làm giảm sự phơi nhiễm với progestin hoặc estrogen, từ đó làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai nội tiết tố.
Lưu ý khi sử dụng Repotrex 40mg (Cảnh báo và thận trọng)
Thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương, gây các phản ứng bất lợi như chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, suy giảm nhận thức nên không dùng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Báo cáo về viêm phổi, bệnh phổi kẽ đã có ở một số trường hợp nên nếu gặp các triệu chứng như khó thở, ho, đau ngực hay các dấu hiệu bất thường nào cũng nên báo với bác sĩ điều trị.
Thuốc gây độc tính với gan, cần thực hiện xét nghiệm chức năng gan trong khi điều trị thường xuyên, khoảng 2 tuần/lần.
Bệnh nhân có thể bị đau nhức cơ, yếu cơ khi dùng thuốc nên cần các biện pháp hỗ trợ.
Nguy cơ tăng acid uric khi dùng thuốc nên thận trọng với người bị gout, ngừng liều nếu độc tính nghiêm trọng.
Thời kỳ mang thai và cho con bú
Các báo cáo ở động vật cho thấy thuốc gây đột biến bẩm sinh nên không dùng thuốc cho phụ nữ mang thai. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản phải sử dụng biện pháp tránh thai khi dùng thuốc và kéo dài đến 2 tháng sau liều cuối cùng, nam giới cũng cần tránh thai và kéo dài ít nhất 4 tháng sau liều cuối cùng.
Không có dữ liệu về thuốc trong sữa mẹ, tuy nhiên nguy cơ độc tính cho trẻ bú, nên không cho con bú khi đang uống thuốc và kéo dài ít nhất 10 ngày sau liều cuối cùng.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em