Thành phần
Thuốc Reditux 100 Dr. Reddy's có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Reditux 100 được chỉ định trong điều trị:
- U lympho không Hodgkin (NHL): U lympho nang và U lympho tế bào B lớn lan tỏa (DLBCL).
- Bệnh bạch cầu mãn tính (CLL).
- Viêm khớp dạng thấp: Dành cho bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với thuốc ức chế TNF.
- Bệnh u hạt kèm viêm mạch (bệnh Wegener).
Cách dùng thuốc Reditux 100
Thuốc dùng theo chỉ định từ bác sĩ.
Thuốc được dùng theo đường truyền tĩnh mạch sau khi được pha loãng. Không được tiêm thuốc chưa pha loãng, không được tiêm tĩnh mạch nhanh.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Thuốc chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Quá mẫn với Rituximab, bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc protein chuột.
- Bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng.
- Suy tim nặng (độ IV theo Hiệp hôi tim mạch New York) hoặc bệnh tim nặng không kiểm soát.
- Người đang bị nhiễm khuẩn, nhiễm virus, nhiễm nấm nặng.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp
Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm:
- Phù ngoại vi, tăng huyết áp, sốt, mệt mỏi, rét run, nhức đầu, mất ngủ, đau, nổi mẩn, ngứa, phù mạch, buồn nôn, ỉa chảy, đau bụng, tăng cân, giảm tất cả các huyết cầu, giảm bạch cầu lympho (kéo dài trung bình 14 ngày), thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, sốt do giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng ALT (SGPT).
- Bệnh thần kinh, nhược cơ, co cứng cơ, đau khớp, ho, viêm mũi, chảy máu cam, phản ứng liên quan đến truyền thuốc (phù mạch, co thắt phế quản, rét run, chóng mặt, huyết áp tăng hoặc giảm, ngứa, nổi mày đay, nôn), nhiễm khuẩn, virus, nấm, chảy mồ hôi ban đêm, huyết áp hạ, cơn bốc hỏa.
- Chóng mặt, lo âu, nhức nửa đầu, tăng đường huyết, nôn, khó tiêu, đau lưng, đau cơ, loạn cảm, khó thở, tức ngực, co thắt phế quản, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm xoang, tăng LDH.
Ít gặp
Các tác dụng phụ ít gặp bao gồm:
- Rối loạn nhịp tim, sốc tim, suy tim, nhồi máu cơ tim, loạn nhịp trên thất, nhịp nhanh trên thất, viêm da liken, pemphigus dạng tân tạo, hội chứng Stevens- Johnson.
- Hoại tử thượng bì do bị độc, tắc ruột, thủng dạ dày - ruột, viêm ruột, bệnh chất trắng não nhiều ổ tiến triển, viêm loét giác mạc, bị nhiễm độc thận, xơ phổi, hội chứng tan khối u, mắc mới hoặc tái phát bệnh do virus.
Hiếm gặp
Các tác dụng phụ hiếm gặp bao gồm:
- Nhiễm virus nghiêm trọng, sốc phản vê, rối loạn tim nặng, bệnh phổi kẽ, tăng thoáng qua nồng độ IgM huyết thanh, hội chứng ly giải khối u, hội chứng giải phóng cytokine.
- Bệnh huyết thanh, bệnh thần kinh ngoại biên, liệt dây thần kinh mặt, mất thị lực nghiêm trọng, suy tim, viêm mạch (chủ yếu ở da), viêm mạch bạch cầu, suy hô hấp, thủng dạ dày-ruột, phản ứng da nổi bóng nước nghiêm trọng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), suy thận.
Tương tác với các thuốc khác
Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ. Nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
Không dùng đồng thời rituximab với: BCG, belibumab, certolizumab pegol, clozapin, natalizumab, pimecrolimus, tacrolimus, các vắc xin sống.
Phải rất thận trọng khi dùng rituximab đồng thời với cisplatin do độc lên thận. Nếu dùng phải theo dõi chặt chẽ dấu hiệu thận bị độ.
Dùng đồng thời rituximab với cyclophosphamid không ảnh hưởng lên phơi nhiễm toàn thân với cyclophosphamid.
Dùng đồng thời rituximab với fludarabin không ảnh hưởng lên phơi nhiễm toàn thân với fludarabin.
Rituximab làm tăng nồng độ/tác dụng của: Belimumab, certolizumab pegol, clozapin, các thuốc làm giảm đường huyết, leflunomid, natalizumab, các vắc xin sống.
Các thuốc làm tăng nồng độ/tác dụng của rituximab: Abciximab, các thuốc chống tăng huyết áp, denosumab, thảo mộc có tác dụng làm giảm đường huyết, pimecrolus, roflumilast, tacrolimus (dùng tại chỗ), trastuzumab.
Echinacea làm giảm nồng độ/tác dụng của rituximab.
Lưu ý khi sử dụng Reditux 100 (Cảnh báo và thận trọng)
Bệnh nhân có khối u phát triển nhanh, ung thư thâm nhiễm ở phổi hoặc bị suy hô hấp có nguy cơ bị phản ứng nặng với truyền dịch. Cần theo dõi chặt chẽ và giảm tốc độ truyền dịch.
Viêm gan virus B tái phát dẫn đến viêm gan tối cấp, suy gan có thể dẫn tới tử vong. Bệnh nhân có nguy cơ cao mắc viêm gan B cần được khám kỹ trước khi dùng rituximab và người có virus viêm gan B phải được theo dõi các dấu hiệu nhiễm hoặc viêm gan trong thời gian trị liệu và trong nhiều tháng sau đó. Phải ngừng dùng rituximab nếu bị viêm gan B.
Phòng nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, nhiễm virus trong thời gian trị liệu bằng rituximab.
Suy tim, đau thắt ngực nặng lên và một số rối loạn tim khác (loạn nhịp) có thể xuất hiện trong trị liệu. Cần theo dõi các dấu hiệu tim mạch ở bệnh nhân, nhất là người đã có tiền sử mắc bệnh tim mạch.
Thuốc có thể dẫn đến các độc tính nặng trên thận có thể dẫn đến tử vong. Theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu của suy thận. Ngừng điều trị rituximab nếu xảy ra thiểu niệu hoặc tăng Scr.
Rituximab có thể gây ra các phản ứng phản vệ, cần ngưng truyền dịch và sử dụng các biện pháp hỗ trợ điều trị phù hợp.
Các phản ứng có hại về huyết học (giảm bạch cầu, tiểu cầu, hồng cầu) có thể xảy ra và tồn tại 1 thời gian dài (vài tháng) sau khi ngưng điều trị với rituximab.
Rituximab có thể xảy ra các biến cố nghiêm trọng trên hô hấp như: viêm tiểu phế quản tắc nghẽn, viêm phổi…đôi khi gây tử vong. Nếu nghi ngờ xảy ra viêm phổi kẽ, ngưng sử dụng rituximab và bắt đầu điều trị với corticoid.
Các rối loạn tiêu hóa nguy hiểm (tắc ruột, thủng ruột) có thể xảy ra, nhất là trong hóa trị liệu kết hợp. Cần theo dõi để cấp cứu kịp thời. Phải thông báo cho bệnh nhân biết các tác dụng phụ của thuốc và các dấu hiệu. Dặn bệnh nhân báo ngay cho thầy thuốc nếu thấy các triệu chứng của tác dụng phụ.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Các globulin miễn dịch IgG được biết là có thể vượt qua hàng rào nhau thai. Mức độ tế bào B ở trẻ sơ sinh ở người sau khi mẹ sử dụng với rituximab chưa được nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng. Chỉ dùng rituximab cho phụ nữ mang thai nếu lợi ích do thuốc hơn hẳn nguy cơ có thể có.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Không rõ thuốc có được bài tiết theo sữa không nhưng phát hiện thấy IgG trong sữa. Không nên sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú. Nếu dùng thuốc phải ngừng cho bú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Dựa trên hoạt tính dược lý và các tác dụng phụ cho thấy thuốc không gây ra sự ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em