Thành phần
Thuốc tiêm Pegstim 6mg Zydus điều trị ung thư có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc tiêm Pegstim 6mg được chỉ định:
- Giảm thời gian mắc giảm bạch cầu hạt và tỉ lệ mắc sốt giảm bạch cầu hạt ở người lớn được điều trị bằng hóa trị độc tế bào cho bệnh ung thư ác tính.
- Tăng khả năng sống sót ở những bệnh nhân tiếp xúc sâu với liều bức xạ ức chế tủy
Cách dùng thuốc Pegstim 6mg
Thuốc nên được bắt đầu điều trị và giám sát bởi bác sĩ có kinh nghiệm về ung thư và/hoặc huyết học.
Người lớn
Nên dùng một liều 6 mg (một ống tiêm đóng sẵn) pegfilgrastim cho mỗi chu kỳ hóa trị, được dùng ít nhất 24 giờ sau khi hóa trị liệu gây độc tế bào.
Không dùng trong khoảng thời gian từ 14 ngày trước đến 24 giờ sau khi dùng hóa trị độc tế bào.
Bệnh nhân tiếp xúc sâu với liều bức xạ ức chế tủy.
Hai liều, mỗi liều 6 mg, tiêm dưới da cách nhau một tuần. Dùng liều đầu tiên càng sớm càng tốt sau khi nghi ngờ hoặc xác nhận phơi nhiễm với liều bức xạ ức chế tủy, và liều thứ hai một tuần sau.
Trẻ em
Tính an toàn và hiệu quả của thuốc pegfilgrastim ở trẻ em vẫn chưa được thiết lập. Không có khuyến cáo nào về liều lượng thuốc của pegfilgrastim ở trẻ em.
Đối tượng khác
Bệnh nhân suy thận
- Không nên thay đổi liều ở bệnh nhân suy thận, kể cả những người bị bệnh thận giai đoạn cuối.
Người cao tuổi
- Dược động học của thuốc pegfilgrastim ở người cao tuổi (> 65 tuổi) tương tự như ở người lớn nên không cần chỉnh liều.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Pegfilgrastim chống chỉ định với tất cả các trường hợp quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào trong chế phẩm.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp
- Đau xương, đau cơ xương (đau cơ, đau khớp, đau tứ chi, đau lưng, đau cổ)
- Giảm tiểu cầu, Tăng bạch cầu
- Nhức đầu, Buồn nôn
- Viêm da tiếp xúc
- Vị trí tiêm đau
- Đau ngực không do tim.
Ít gặp
- Phản ứng dạng quá mẫn, bao gồm phát ban da, mày đay, phù mạch, khó thở, phù đỏ, đỏ bừng và hạ huyết áp, Các phản ứng dị ứng nghiêm trọng, bao gồm cả phản vệ
- Hội chứng rò rỉ mao mạch
- Lách to, thường không có triệu chứng, vỡ lách
- Hội chứng suy hô hấp cấp tính
- Phản ứng có hại ở phổi (viêm phổi kẽ, phù phổi, thâm nhiễm phổi và xơ phổi)
- Ho ra máu
- Hội chứng rối loạn sinh tủy
- Thiếu máu hồng cầu hình liềm
- Bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính
- Tăng axit uric
- Hội chứng Sweet
- Viêm mạch ở da
- Viêm cầu thận
- Phản ứng tại chỗ tiêm
- Tăng lactate dehydrogenase và phosphatase kiềm
- Tăng thoáng qua ALT hoặc AST.
Hiếm gặp
- Suy hô hấp hoặc ARDS
- Viêm động mạch chủ
- Xuất huyết phổi
- Hội chứng Stevens-Johnson.
Tương tác với các thuốc khác
Sử dụng đồng thời pegfilgrastim với bất kỳ tác nhân hóa trị khác chưa được đánh giá trên bệnh nhân.
Trên các mô hình động vật, sử dụng đồng thời pegfilgrastim và 5-fluorouracil (5-FU) hoặc các chất chống chuyển hóa khác làm tăng khả năng suy tủy.
Các tương tác có thể xảy ra với các yếu tố tăng trưởng tạo máu khác và các cytokine chưa được nghiên cứu ở các thử nghiệm lâm sàng.
Thuốc có thể tương tác với lithium gây thúc đẩy sự giải phóng bạch cầu trung tính.
Tính an toàn và hiệu quả của thuốc pegfilgrastim chưa được đánh giá ở những bệnh nhân đang hóa trị có liên quan đến suy tủy chậm như nitrosoureas.
Các thử nghiệm lâm sàng không cho thấy sự tương tác của pegfilgrastim với bất kỳ sản phẩm thuốc nào khác.
Lưu ý khi sử dụng Pegstim 6mg (Cảnh báo và thận trọng)
- Phải ghi rõ ràng tên thương mại của sản phẩm trong hồ sơ bệnh nhân.
- Sử dụng thận trọng cho đối tượng bệnh nhân bạch cầu dòng tủy cấp tính (AML).
- Không sử dụng cho bệnh nhân mắc hội chứng loạn sản tủy (MDS), bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính và ở những bệnh nhân bị AML thứ phát.
- Thuốc không nên được sử dụng để tăng liều hóa trị gây độc tế bào ngoài chế độ liều lượng đã thiết lập.
- Bệnh nhân có dấu hiệu ban đầu của hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS) nên ngưng thuốc.
- Theo dõi phân tích nước tiểu nếu có viêm cầu thận thì giảm liều hoặc ngừng sử dụng thuốc.
- Bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng của hội chứng rò rỉ mao mạch cần được theo dõi chặt chẽ và điều trị triệu chứng.
- Theo dõi kích thước lá lách, xem xét chẩn đoán vỡ lách ở người có đau bụng trên bên trái hoặc đau đầu vai.
- Theo dõi thường xuyên số lượng tiểu cầu và hematocrit.
- Theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của MDS/AML ở bệnh nhân ung thư vú và ung thư phổi.
- Nếu nghi ngờ bơm tiêm bị hỏng hoặc trục trặc, phải thông báo ngay cho bác sĩ.
- Thận trọng khi kê đơn cho những bệnh nhân có đặc điểm hồng cầu hình liềm hoặc bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm.
- Nên ngừng thuốc nếu số lượng bạch cầu vượt quá 50x109/L sau khi dùng.
- Ngừng thuốc vĩnh viễn ở bệnh nhân quá mẫn, không dùng cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thuốc.
- Không dùng thuốc ở bệnh nhân có hội chứng Stevens-Johnson do pegfilgrastim.
- Thuốc có thể gây ra viêm động mạch chủ.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Không có dữ liệu hoặc số lượng dữ liệu hạn chế về việc sử dụng thuốc pegfilgrastim ở phụ nữ mang thai. Nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính sinh sản. Thuốc không được khuyến cáo trong thời kỳ mang thai và phụ nữ có khả năng sinh đẻ mà không sử dụng biện pháp tránh thai.
- Phân loại C.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Không có đủ thông tin về sự bài tiết của thuốc pegfilgrastim/chất chuyển hóa trong sữa mẹ, không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ. Quyết định có nên ngừng cho con bú hoặc ngừng/bỏ điều trị pegfilgrastim dựa trên cân nhắc lợi ích của việc cho con bú đối với đứa trẻ và lợi ích của liệu pháp đối với người mẹ.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em