Thành phần
Thuốc Oxaltero 100mg/50ml Hetero có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Điều trị bổ trợ ung thư đại tràng giai đoạn III:
- Oxaliplatin kết hợp với fluorouracil và leucovorin được dùng trong phác đồ điều trị bổ trợ ung thư đại tràng giai đoạn III trên bệnh nhân đã phẫu thuật triệt căn.
Điều trị ung thư đại - trực tràng muộn:
- Liệu pháp hàng đầu: Oxaliplatin được dùng phối hợp với fluorouracil và leucovorin để điều trị ung thư đại - trực tràng muộn, trước đó chưa điều trị, chưa phẫu thuật.
- Liệu pháp hàng thứ hai: Ung thư đại trực tràng muộn tái phát hoặc tiến triển trong vòng 6 tháng sau liệu pháp hàng đầu với phối hợp fluorouracil, leucovorin và irinotecan. Hiện nay chưa có dữ liệu cho thấy lợi ích lâm sàng.
Cách dùng thuốc Oxaltero
Thuốc được dùng theo đường truyền tĩnh mạch.
Liều dùng
Liều thông thường:
Trước mỗi chu trình phác đồ 2 ngày cần sử dụng thuốc chống nôn nhóm ức chế chọn lọc serotoninergic (như dolasetron, granisetron, ondansetron) phối hợp hoặc không với dexamethason.
Phác đồ phối hợp oxaliplatin, fluorouracil và leucovorin (FOLFOX 4) được dùng trong 2 ngày liên tục. Phác đồ 2 ngày có thể nhắc lại sau 2 tuần.
- Ngày 1, oxaliplatin 85 mg/m2 và leucovorin 200 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 2 giờ. Tiếp theo, fluorouracil 400 mg/m2 tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch trong 2 – 4 phút và sau đó truyền tĩnh mạch fluorouracil 600 mg/m2 trong 22 giờ.
- Ngày 2 (không dùng oxaliplatin), leucovorin 200 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 2 giờ. Tiếp theo, fluorouracil 400 mg/m2 tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch trong 2 - 4 phút và sau đó truyền tĩnh mạch fluorouracil 600 mg/m2 trong 22 giờ.
Để điều trị bổ trợ ung thư đại - trực tràng giai đoạn III sau phẫu thuật triệt căn:
Dùng 12 chu trình (6 tháng). Trên bệnh nhân điều trị ung thư đại trực tràng muộn, khuyến cáo dùng phác đồ này cho đến khi xuất hiện dấu hiệu tiến triển của bệnh hoặc độc tính không dung nạp được của thuốc.
Để điều trị ung thư đại trực tràng muộn hoặc điều trị bổ trợ ung thư đại - trực tràng:
Có thể dùng phác đồ thay thế (ví dụ, FOLFOX 6 cải biến). Phác đồ FOLFOX 6 cải biến cũng được dùng trong 2 ngày liên tiếp. Oxaliplatin 85 mg/m2 và leucovorin 400 mg/m2 (hoặc 350 mg/m2) được dùng đồng thời, truyền tĩnh mạch trong 2 giờ.
Tiếp theo, fluorouracil 400 mg/m2 tiêm tĩnh mạch trong 5 phút.
Sau đó truyền tĩnh mạch fluorouracil 1200 mg/m2/ngày trong 2 ngày (ví dụ dùng 2400 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 46 - 48 giờ).
Tổng liều fluorouracil 2800 mg/m2/chu trình.
Liều cải biến để giảm độc tính:
Có thể phải thay đổi liều hoặc thời gian truyền oxaliplatin để hạn chế một số tác dụng không mong muốn của thuốc (như độc tính trên thần kinh cảm giác, tiêu hóa và hệ tạo máu).
Tăng thời gian truyền oxaliplatin từ 2 giờ lên 6 giờ có thể giảm thiểu độc tính cấp; không cần điều chỉnh thời gian truyền của fluorouracil hoặc leucovorin.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Không dùng thuốc Oxaliplatin cho các trường hợp sau:
- Mẫn cảm với oxaliplatin, các dẫn chất platin và bất kì thành phần nào của thuốc.
- Người mang thai, thời kỳ cho con bú.
- Suy thận nặng (Clcr < 30 ml/phút).
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp
- Mệt mỏi, sốt, đau, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt, buồn nôn, tiêu chảy, nôn, đau bụng, táo bón.
- Chán ăn, viêm miệng, khó tiêu, rối loạn vị giác, đầy hơi.
- Viêm niêm mạc, trào ngược dạ dày - thực quản, khó nuốt.
- Thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng AST, tăng ALT, tăng bilirubin toàn phần.
- Bệnh lý thần kinh ngoại biên, đau lưng, chuột rút, đau khớp.
- Khó thở, ho, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm mũi, chảy máu cam, viêm hầu họng, loạn cảm hầu họng thanh quản.
- Phù, đau ngực, phù ngoại vi, huyết khối tắc mạch, mất nước, giảm kali huyết, tiểu khó.
- Rối loạn tiết nước mắt, tăng creatinin huyết thanh, phản ứng chỗ tiêm, phản ứng dị ứng, mẫn cảm, nấc.
Ít gặp
- Suy thận cấp, tăng phosphatase kiềm, phản ứng phản vệ, sốc phản vệ.
Hiếm gặp
- Giảm tiểu cầu do dị ứng miễn dịch, thiếu máu tán huyết, thị lực giảm nhanh chóng, viêm dây thần kinh thị giác, mất thị lực thoáng qua, có thể hồi phục sau khi ngừng điều trị.
- Viêm ruột kết bao gồm tiêu chảy do Clostridium difficile, viêm tụy.
- Bệnh phổi kẽ, xơ phổi, điếc, hội chứng bệnh não tủy sau có thể đảo ngược.
Tương tác với các thuốc khác
Oxaliplatin có thể làm tăng nồng độ/tác dụng của natalizumab, vắc xin sống.
Tránh phối hợp các thuốc gây độc tế bào (trong đó có oxaliplatin) với clozapin do gia tăng nguy cơ mất bạch cầu hạt.
Dùng phác đồ oxaliplatin kết hợp với fluorouracil và leucovorin đồng thời với các thuốc chống đông máu có khả năng kéo dài thời gian prothrombin và INR.
Phối hợp oxaliplatin với aminoglycosid, polymyxin, capreomycin, thuốc lợi tiểu có thể làm gia tăng nguy cơ độc thận và độc tính trên tai.
Trastuzumab có thể làm tăng nồng độ/tác dụng của oxaliplatin.
Echinacea làm giảm nồng độ/tác dụng của oxaliplatin.
Lưu ý khi sử dụng Oxaltero (Cảnh báo và thận trọng)
Sử dụng găng tay, mặt nạ hoặc kính bảo hộ khi tiếp xúc với thuốc.
Oxaliplatin phải do bác sĩ chuyên khoa, có kinh nghiệm giám sát sử dụng.
Do oxaliplatin nằm trong phác đồ phối hợp với fluorouracil và leucovorin nên cần xem xét thông tin liên quan của các thuốc này.
Điều trị bằng oxaliplatin thường đi kèm với hai loại rối loạn thần kinh cảm giác ngoại biên sơ cấp. Thời gian và mức độ trầm trọng của bệnh gia tăng theo liều. Cần tư vấn cho bệnh nhân tránh đồ ăn, thức uống lạnh, tránh tiếp xúc với nhiệt độ lạnh, đi găng tay khi cầm các vật lạnh.
Khi truyền oxaliplatin, không được chườm lạnh để dự phòng viêm niêm mạc.
Có thể kéo dài thời gian truyền thuốc để làm giảm tỷ lệ loạn cảm hầu - họng - thanh quản.
Thuốc có thể gây xơ hóa phổi. Nếu thấy các biểu hiện hô hấp không giải thích được (như ho khan, khó thở, thâm nhiễm trên X-quang phổi), phải tạm ngừng thuốc cho tới khi loại được xơ hóa phổi.
Trước mỗi chu trình điều trị bằng oxaliplatin nên làm xét nghiệm đánh giá chức năng gan. Thuốc có thể gây độc gan.
Người sử dụng phối hợp oxaliplatin, fluorouracil và leucovorin thường hay gặp giảm tiểu cầu và chảy máu hơn so với phác đồ chỉ gồm fluorouracil và leucovorin. Cần xét nghiệm công thức máu (ví dụ công thức bạch cầu, số lượng tiểu cầu) và sinh hóa máu (bao gồm ALT, AST, bilirubin và creatinin) trước mỗi chu trình điều trị.
Sử dụng thận trọng đối với người suy thận.
Khi truyền liên tục, nên dùng dẫn xuất taxan (docetaxel, paclitaxel) trước các dẫn xuất platin (carboplatin, cisplatin, oxaliplatin) để hạn chế nguy cơ suy tủy và gia tăng hiệu lực tác dụng.
Sử dụng đồng thời oxaliplatin với 5-fluorouracil có thể làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn trên gan và đường tiêu hóa.
Bệnh nhân cao tuổi thường nhạy cảm hơn với một số tác dụng không mong muốn của thuốc bao gồm tiêu chảy, mất nước, hạ kali huyết, giảm bạch cầu, mệt mỏi, ngất.
Hiệu lực và tính an toàn của oxaliplatin đối với trẻ em chưa được thiết lập.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Oxaliplatin không được khuyến cáo trong thời kỳ mang thai và phụ nữ có khả năng sinh đẻ không sử dụng biện pháp tránh thai.
Việc sử dụng oxaliplatin chỉ nên được xem xét sau khi đã đánh giá phù hợp bệnh nhân về nguy cơ đối với thai nhi và được sự đồng ý của bệnh nhân.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Không rõ oxaliplatin có phân bố vào sữa mẹ hay không. Nên ngừng nuôi con bằng sữa mẹ trong thời gian dùng thuốc. Oxaliplatin chống chỉ định trong thời kỳ cho con bú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Các bất thường về thị lực, đặc biệt là mất thị lực thoáng qua (có thể hồi phục sau khi ngừng điều trị), có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc của bệnh nhân. Do đó, bệnh nhân nên được cảnh báo về ảnh hưởng của thuốc khi lái xe hoặc sử dụng máy móc.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em