Thành phần
Thuốc Opdyta 40mg điều trị ung thư có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Opdyta 40mg được dùng điều trị nhiều loại ung thư như hắc tố, phổi, thận, gan, thực quản, đại trực tràng, đầu cổ, u lympho Hodgkin, v.v., có thể dùng đơn độc hoặc kết hợp.
Nivolumab có cả dạng truyền tĩnh mạch và dạng tiêm dưới da nhanh chóng (3-5 phút).
Cách dùng thuốc Opdyta 40mg
Thuốc được sử dụng đường tiêm truyền, mỗi 2 hoặc 4 tuần với liều lượng của phụ thuộc vào loại ung thư và giai đoạn bệnh. Độ dài dùng thuốc cũng phụ thuộc vào giai đoạn bệnh.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Người mẫn cảm với thành phần của Nivolumab.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Rất phổ biến
- Creatinine tăng, mệt mỏi, tăng đường huyết
Thường gặp
- Thiếu máu, giảm bạch cầu lympho, nhiễm trùng đường hô hấp trên, tiêu chảy, đau cơ xương, hạ natri máu, AST tăng, phát ban, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, ho, đau bụng, giảm bạch cầu trung tính, Lipase, triglyceride tăng, buồn nôn, ngứa, sốt, giảm cân, nôn mửa, khó thở, đau đầu, hạ Canxi máu, đau khớp, rối loạn tuyến giáp, hạ đường huyết, chóng mặt, bilirubin tăng, tăng huyết áp, nghẹt mũi, cường giáp.
Ít gặp
- Ban đỏ, rối loạn nhịp thất, viêm da tróc vảy, ban đỏ, thủng ruột, vảy nến, bệnh cơ, da khô, viêm dây thần kinh, tràn dịch màng phổi, thuyên tắc phổi.
Tương tác với các thuốc khác
Chưa có báo cáo
Lưu ý khi sử dụng Opdyta 40mg (Cảnh báo và thận trọng)
Các triệu chứng của bệnh phổi nghiêm trọng đã được báo cáo, nếu gặp triệu chứng như ho, tức ngực, hoặc bất cứ triệu chứng nào về hô hấp khi dùng thuốc cần thông báo ngay với bác sĩ.
Tình trạng viêm đại tràng đã được báo cáo ở một số bệnh nhân khi dùng thuốc, nhận biết các triệu chứng như đau bụng, tiêu chảy, sốt sau khi dùng thuốc.
Các vấn đề nghiêm trọng về tuyến thượng thận, tuyến yên, tuyến giáp có thể xảy ra khi dùng thuốc.
Thuốc gây độc tính với gan nên cần theo dõi chỉ số men gan trong suốt quá trình điều trị.
Nguy cơ tăng đường huyết khi dùng thuốc, nên thận trọng với đối tượng có tiền sử bệnh đái tháo đường và thực hiện các xét nghiệm máu trong quá trình điều trị.
Viêm não do miễn dịch có thể xảy ra, ngừng thuốc với bệnh nhân có biểu hiện lú lẫn, có giật, cứng cổ nghiêm trọng.
Các phản ứng da do miễn dịch bao gồm hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), phát ban, bong tróc, tổn thương da…đã được báo cáo.
Tăng nguy cơ biến chứng ghép ở bệnh nhân đã ghép tủy xương nghiêm trọng, cần theo dõi triệu chứng để nhận biết kịp thời.
Thời kỳ mang thai và cho con bú
Báo cáo trên động vật cho thấy, thuốc làm tăng nguy cơ dị tật và tỷ lệ tử vong của phôi thai. Ngoài ra nivolumab là một immunoglobulin G4 (IgG4) nên có khả năng qua được hàng rào nhau thai mẹ, gây độc tính cho thai nhi. Không sử dụng trong thời kỳ mang thai, phụ nữ cần thực hiện biện pháp tránh thai hiệu quả trong ít nhất 5 tháng sau liều cuối cùng.
Chưa có báo cáo về an toàn của thuốc với trẻ nhỏ và sự phân bố của thuốc trong sữa mẹ, khuyên phụ nữ ngừng cho trẻ bú trong khi sử dụng thuốc.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em