Thành phần
Thuốc Nitib 140mg Hetero có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Nitib 140mg là thuốc kê đơn được chỉ định cho bệnh nhân trưởng thành trong các trường hợp ung thư sau:
- Điều trị bệnh bạch cầu mãn tính dòng tế bào Lympho (CLL) và u lympho nhỏ (SLL) ở bệnh nhân trưởng thành.
- Bệnh bạch cầu mãn tính dòng tế bào Lympho (CLL) và u lympho nhỏ (SLL) có mất đoạn 17p.
- Bệnh nhân mắc macroglobulinemia Waldenström (WM).
Bên cạnh đó, thuốc Nitib 140mg cũng được chỉ định cho bệnh nhân từ 1 tuổi trở lên gặp tình trạng mảnh ghép chống ký chủ mạn tính (cGVHD) trong trường hợp bệnh nhân không đáp ứng với một hoặc nhiều liệu pháp toàn thân.
Cách dùng thuốc Nitib 140mg
Thuốc nên được uống một lần mỗi ngày vào cùng một thời điểm. Nuốt toàn bộ viên nang hoặc viên nén ibrutinib cùng với một cốc nước.
Liều dùng
Với bệnh nhân mắc bạch cầu dòng lympho mãn tính (CLL)/u lympho nhỏ (SLL) và bệnh macroglobulinemia Waldenström (WM), liều lượng khuyến cáo là 420 mg, uống một lần mỗi ngày cho đến khi bệnh tiến triển hoặc có độc tính không thể chấp nhận.
Đối với CLL/SLL, thuốc Nitib có thể được sử dụng đơn lẻ, kết hợp với Rituximab hoặc obinutuzumab, hoặc phối hợp với bendamustine và rituximab (BR).
Trong trường hợp điều trị WM, Nitib có thể được dùng đơn độc hoặc kết hợp với rituximab.
Nếu sử dụng Nitib 140mg cùng ngày với rituximab hoặc obinutuzumab, nên xem xét việc dùng Nitib trước các thuốc này.
Với điều trị bệnh ghép chống vật chủ mạn tính (cGVHD): Liều lượng khuyến cáo cho Nitib ở bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên là 420 mg, uống một lần mỗi ngày. Đối với bệnh nhân từ 1 đến dưới 12 tuổi, liều dùng là 240 mg/m², tối đa 420 mg, cũng uống một lần mỗi ngày. Thời gian điều trị kéo dài cho đến khi cGVHD tiến triển, tái phát bệnh ác tính tiềm ẩn hoặc có độc tính không thể chấp nhận. Khi bệnh nhân không còn cần điều trị cGVHD nữa, Nitib nên được ngừng sau khi có đánh giá y khoa thích hợp.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Thuốc Nitib 140mg không được chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử gặp phản ứng bất lợi nghiêm trọng trong quá trình điều trị bằng hoạt chất Ibrutinib.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Xuất huyết
- Xuất huyết nghiêm trọng, có thể gây tử vong, đã xảy ra ở bệnh nhân sử dụng thuốc Nitib. Việc dùng thuốc chống đông hoặc thuốc ức chế tiểu cầu cùng với thuốc Nitib làm tăng nguy cơ chảy máu lớn. Cần theo dõi và đánh giá tình trạng chảy máu, cân nhắc ngừng thuốc Nitib trước và sau phẫu thuật từ 3–7 ngày.
Nhiễm trùng
- Nhiễm trùng, cả cấp tính lẫn nghiêm trọng, đã xảy ra ở bệnh nhân dùng thuốc Nitib 140mg. Các bệnh như viêm phổi cũng được ghi nhận. Cần cân nhắc điều trị dự phòng cho những bệnh nhân có nguy cơ cao và theo dõi triệu chứng nhiễm trùng.
Rối loạn nhịp tim, suy tim và tử vong đột ngột
- Những phản ứng này thường gặp ở bệnh nhân có tiền sử bệnh tim trước đó. Cần theo dõi chặt chẽ chức năng tim và đánh giá các triệu chứng liên quan.
Tăng huyết áp
- Theo dõi huyết áp thường xuyên và điều chỉnh liều thuốc tăng huyết áp nếu cần thiết.
Giảm tế bào máu
- Cần theo dõi công thức máu hàng tháng.
Độc tính với gan
- Độc tính gan nghiêm trọng, bao gồm tổn thương gan do thuốc, đã xảy ra. Cần đánh giá chức năng gan thường xuyên và ngừng thuốc Nitib nếu có dấu hiệu suy gan.
Hội chứng ly giải khối u
- Hội chứng ly giải khối u hiếm khi được báo cáo. Cần đánh giá nguy cơ và theo dõi chặt chẽ bệnh nhân.
Tương tác với các thuốc khác
Khi thuốc Nitib 140mg được dùng cùng với chất ức chế CYP3A mạnh hoặc vừa phải, nồng độ ibrutinib trong huyết tương có thể tăng lên. Sự gia tăng nồng độ này có thể làm tăng nguy cơ độc tính liên quan đến thuốc. Đối với những trường hợp sử dụng cùng posaconazole, Voriconazole, và các chất ức chế CYP3A vừa phải, việc điều chỉnh liều thuốc Nitib là cần thiết. Cần tránh sử dụng đồng thời với các chất ức chế CYP3A mạnh. Nếu các chất này chỉ được dùng trong thời gian ngắn (ví dụ: thuốc chống nhiễm trùng không quá 1 tuần), ngừng Nitib 140mg trong thời gian này. Ngoài ra, trong quá trình điều trị, bệnh nhân nên tránh ăn bưởi vì chúng chứa chất ức chế CYP3A mạnh.
Sử dụng Nitib 140mg cùng với các chất gây cảm ứng CYP3A mạnh có thể dẫn đến giảm nồng độ ibrutinib, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Do đó, cần tránh dùng đồng thời với các chất gây cảm ứng CYP3A mạnh.
Lưu ý khi sử dụng Nitib 140mg (Cảnh báo và thận trọng)
Biến cố liên quan đến chảy máu
Đã có báo cáo biến cố xuất huyết ở bệnh nhân điều trị Ibrutinib có hoặc không có giảm tiểu cầu, bao gồm các biến cố xuất huyết nhỏ như thâm tím, chảy máu mũi và đốm xuất huyết; và các biến cố xuất huyết lớn, đôi khi tử vong, bao gồm chảy máu đường tiêu hóa, xuất huyết nội sọ và tiểu máu.
Bệnh nhân bị loại khỏi nghiên cứu pha 2 và 3 của Ibrutinib nếu họ cần dùng warfarin hoặc các thuốc đối kháng vitamin K khác. Không nên sử dụng warfarin hoặc các thuốc đối kháng vitamin K khác cùng với Ibrutinib. Nên tránh thực phẩm bổ sung như chế phẩm dầu cá và vitamin E. Sử dụng Ibrutinib ở bệnh nhân cần thuốc chống đông máu hoặc các thuốc ức chế chức năng tiểu cầu có thể gây tăng nguy cơ chảy máu, cần thận trọng đặc biệt nếu có sử dụng trị liệu chống đông.
Nên ngừng điều trị Ibrutinib ít nhất 3 đến 7 ngày trước và sau phẫu thuật tùy thuộc loại phẫu thuật và nguy cơ chảy máu.
Chưa biết đầy đủ cơ chế của các biến cố liên quan tới chảy máu. Bệnh nhân tạng chảy máu bẩm sinh không tham gia nghiên cứu.
Ngưng tập bạch cầu (leukostasis)
Đã có báo cáo ngưng tập bạch cầu ở bệnh nhân điều trị với Ibrutinib. Số lượng lớn tế bào lympo trong tuần hoàn (> 400.000/mcL) có thể làm tăng nguy cơ. Cân nhắc tạm ngừng Ibrutinib. Nên theo dõi bệnh nhân chặt chẽ và chỉ định chăm sóc hỗ trợ bao gồm bù nước và/hoặc giảm số lượng tế bào.
Nhiễm trùng
Nhiễm trùng (bao gồm nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng huyết giảm bạch cầu trung tính, nhiễm khuẩn, virus hoặc nấm) đã gặp ở bệnh nhân điều trị với Ibrutinib. Một vài trường hợp nhiễm trùng này cần nhập viện và tử vong. Phần lớn bệnh nhân bị nhiễm trùng gây tử vong cũng có giảm bạch cầu trung tính. Cần theo dõi bệnh nhân về sốt, giảm bạch cầu trung tính và nhiễm trùng và nên điều trị chống nhiễm trùng thích hợp nếu cần. Lưu ý dự phòng theo cách chăm sóc chuẩn cho những bệnh nhân tăng nguy cơ nhiễm trùng cơ hội.
Đã có báo cáo về các trường hợp bệnh não chất trắng đa ổ tiến triển (Cases of Progressive Multifocal Leukoencephalopathy – PML) bao gồm các ca tử vong sau khi sử dụng ibrutinib trong bối cảnh có điều trị trước đó hoặc đồng thời với liệu pháp ức chế miễn dịch. Bác sĩ nên nghĩ đến PML trong chẩn đoán phân biệt ở những bệnh nhân có các dấu hiệu hoặc triệu chứng mới hoặc xấu đi của bệnh lý thần kinh, nhận thức hoặc hành vi. Nếu nghi ngờ PML thì cần đánh giá chẩn đoán thích hợp và ngừng điều trị cho đến khi loại trừ PML. Nếu có nghi ngờ nên giới thiệu đến khám bác sĩ chuyên khoa thần kinh và tiến hành chẩn đoán PML thích hợp bao gồm chụp MRI mà thường ưa chọn MRI với độ tương phản, xét nghiệm DNA virus JC trong dịch não tủy và đánh giá về mặt thần kinh lặp lại.
Giảm tế bào máu: Giảm tế bào máu do điều trị độ 3 hoặc 4 (giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và thiếu máu) đã được báo cáo ở bệnh nhân điều trị với Ibrutinib. Theo dõi công thức máu toàn bộ mỗi tháng.
Bệnh phổi kẽ (Interstitial Lung Disease- ILD): Đã có báo cáo ILD ở bệnh nhân điều trị với Ibrutinib. Theo dõi bệnh nhân về các triệu chứng phổi chỉ điểm ILD. Nếu xuất hiện triệu chứng, ngừng Ibrutinib và kiểm soát ILD thích hợp. Nếu triệu chứng dai dẳng, cân nhắc nguy cơ và lợi ích của điều trị Ibrutinib và tuân thủ hướng dẫn hiệu chỉnh liều.
Loạn nhịp tim
Đã có báo cáo các trường hợp rung nhĩ, cuồng nhĩ và loạn nhịp nhanh thất ở bệnh nhân điều trị với Ibrutinib. Rung nhĩ và cuồng nhĩ được báo cáo chủ yếu ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ về tim, tăng huyết áp, nhiễm trùng cấp, và có tiền sử rung nhĩ. Theo dõi định kỳ trên lâm sàng biểu hiện của loạn nhịp tim ở tất cả bệnh nhân. Bệnh nhân có triệu chứng loạn nhịp hoặc khởi phát mới của triệu chứng khó thở, choáng váng hoặc ngất thì nên được đánh giá lâm sàng và nếu cần nên làm điện tâm đồ (ECG).
Bệnh nhân có dấu hiệu và/hoặc triệu chứng của loạn nhịp nhanh thất thì nên tạm ngừng Ibrutinib và cần đánh giá lâm sàng đầy đủ lợi ích/nguy cơ trước khi tái điều trị.
Bệnh nhân đã có bị rung nhĩ trước đó cần điều trị chống đông thì nên cân nhắc lựa chọn trị liệu khác thay thế Ibrutinib. Nếu bệnh nhân xuất hiện rung nhĩ khi điều trị với Ibrutinib thì nên tiến hành đánh giá toàn bộ nguy cơ bệnh lý thuyên tắc huyết khối. Nếu bệnh nhân có nguy cơ cao và khi không phù hợp với liệu pháp thay thế Ibrutinib khác thì cân nhắc điều trị kiểm soát chặt chẽ với thuốc chống đông.
Hội chứng ly giải khối u: Hội chứng ly giải khối u được báo cáo khi điều trị với Ibrutinib. Bệnh nhân có nguy cơ bị hội chứng ly giải khối u là người bị gánh nặng khối u cao (high tumour burden) trước khi điều trị. Cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ và thận trọng thích hợp.
Ung thư da không hắc tố: Ung thư da không hắc tố được báo cáo một cách thường xuyên ở những bệnh nhân được điều trị với Ibrutinib hơn là những bệnh nhân được điều trị với các thuốc chứng trong các nghiên cứu gộp so sánh ngẫu nhiên pha 3. Theo dõi biểu hiện ung thư da không hắc tố trên bệnh nhân dùng Ibrutinib.
Tái hoạt động virus: Đã có báo cáo tái hoạt viêm gan B ở bệnh nhân dùng Ibrutinib. Cần xác định tình trạng virus viêm gan B (HBV) trước khi bắt đầu điều trị với Ibrutinib. Khuyến cáo tư vấn bác sĩ có kinh nghiệm điều trị điều trị viêm gan B ở bệnh nhân có xét nghiệm HBV dương tính. Nếu bệnh nhân có huyết thanh viêm gan B dương tính, cần tư vấn chuyên gia bệnh gan trước khi bắt đầu điều trị và bệnh nhân nên được theo dõi và kiểm soát theo tiêu chuẩn y khoa tại địa phương để phòng ngừa tái hoạt viêm gan B.
Tương tác thuốc – thuốc: Sử dụng các thuốc ức chế CYP3A4 trung bình hoặc mạnh đồng thời với Ibrutinib có thể gây tăng nồng độ ibrutinib và hậu quả là nguy cơ độc tính cao hơn. Ngược lại, sử dụng các thuốc cảm ứng CYP3A4 có thể gây giảm nồng độ Ibrutinib và hậu quả là nguy cơ thiếu hiệu quả điều trị. Do đó, nếu có thể, nên tránh sử dụng Ibrutinib đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 và thuốc cảm ứng CYP3A4 mạnh hoặc trung bình và nên cân nhắc điều trị đồng thời chỉ khi lợi ích vượt trội rõ ràng so với nguy cơ tiềm ẩn. Nên theo dõi bệnh nhân chặt chẽ về các dấu hiệu độc tính của Ibrutinib nếu phải sử dụng thuốc ức chế CYP3A4 (xem Liều lượng và cách dùng và Tương tác). Nếu phải dùng thuốc cảm ứng CYP3A4, theo dõi bệnh nhân chặt chẽ các dấu hiệu thiếu hiệu quả điều trị với Ibrutinib.
Phụ nữ có khả năng sinh sản
Phụ nữ có khả năng sinh sản phải sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả cao trong thời gian dùng Ibrutinib (xem Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú).
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Đã có báo cáo mệt mỏi, chóng mặt và ngất ở một vài bệnh nhân dùng Ibrutinib và cần cân nhắc khi đánh giá khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc của bệnh nhân.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
Không sử dụng Ibrutinib cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai. Không có dữ liệu về việc sử dụng Ibrutinib cho phụ nữ mang thai. Nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính trên khả năng sinh sản (xem An toàn tiền lâm sàng).
Phụ nữ có khả năng sinh sản/tránh thai ở phụ nữ
Dựa trên các phát hiện ở động vật, Ibrutinib có thể gây hại cho phôi khi dùng cho phụ nữ mang thai. Phụ nữ nên tránh mang thai khi dùng Ibrutinib và đến 3 tháng sau khi kết thúc điều trị. Do đó, phụ nữ có khả năng sinh sản phải sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả cao khi dùng Ibrutinib và đến 3 tháng sau khi kết thúc điều trị. Cho đến nay chưa rõ liệu ibrutinib có làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai nội tiết hay không, và do đó phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai nội tiết nên dùng thêm phương pháp màng ngăn.
Khả năng sinh sản
Không quan sát thấy tác động trên khả năng sinh sản ở chuột cống đực hoặc cái khi dùng liều nghiên cứu tối đa đến 100 mg/kg/ngày (liều tương đương ở người 16 mg/kg/ngày) (xem An toàn tiền lâm sàng). Không có dữ liệu về ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của ibrutinib trên người.
Thời kỳ cho con bú
Chưa rõ liệu ibrutinib hoặc chất chuyển hóa của nó có bài tiết vào sữa người mẹ hay không. Không thể loại trừ nguy cơ cho trẻ sơ sinh/nhũ nhi. Nên ngừng cho con bú trong thời gian điều trị với Ibrutinib.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em