Thành phần
Thuốc Nilosina 200mg Herabiopharm có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Nilotinib được chỉ định để điều trị cho:
- Người lớn và trẻ em bị bệnh bạch cầu mạn dòng tủy (CML) dương tính với nhiễm sắc thể Philadelphia mới được chẩn đoán ở giai đoạn mạn tính.
- Người lớn CML giai đoạn mạn tính và giai đoạn cấp tính dương tính với nhiễm sắc thể Philadelphia đề kháng hoặc không dung nạp với liệu pháp trước đó bao gồm cả imatinib. Chưa có dữ liệu về hiệu quả ở những bệnh nhân CML trong giai đoạn chuyển cấp.
- Trẻ em CML dương tính với nhiễm sắc thể Philadelphia ở giai đoạn mạn tính đề kháng hoặc không dung nạp với liệu pháp trước đó bao gồm cả imatinib.
Cách dùng thuốc Nilosina 200mg
- Nên uống nilotinib 2 lần/ngày cách nhau khoảng 12 giờ và không dùng cùng với thức ăn. Nên uống cả viên với nước. Không nên ăn thức ăn nào trong vòng 2 giờ trước khi uống thuốc và ít nhất 1 giờ sau đó.
- Đối với những bệnh nhân không thể nuốt cả viên, bột trong mỗi viên nang cứng có thể được phân tán trong một thìa cà phê sốt táo (táo xay nhuyễn) và nên uống ngay. Không được dùng quá một thìa cà phê sốt táo và không được dùng thức ăn nào khác ngoài sốt táo.
Liều dùng
Liều khuyến cáo là:
- 300 mg x 2 lần/ngày ở những bệnh nhân mới được chẩn đoán mắc CML giai đoạn mạn tính.
- 400 mg x 1 lần/ngày ở những bệnh nhân CML giai đoạn mạn tính hoặc cấp tính đề kháng hoặc không dung nạp với liệu pháp trước đó.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên một liều thuốc, cần dùng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, không dùng hai liều cùng một lúc.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Thuốc chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: giảm sự ngon miệng.
- Hệ thần kinh: nhức đầu.
- Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng, khó tiêu, táo bón hay tiêu chảy, viêm tụy, chướng bụng, khó tiêu, rối loạn vị giác, đầy hơi.
- Da và mô dưới da gặp: nổi ban, ngứa, da khô, ban đỏ, rụng tóc.
- Cơ, xương và mô: đau cơ, đau khớp, co thắt cơ, đau xương, đau ở các chi.
- Toàn thân: mệt mỏi, suy nhược, phù ngoại biên, chán ăn.
Tương tác với các thuốc khác
- Chất ức chế CYP3A4: rythromycin, clarithromycin, itraconazol, ketoconazol…
- Thuốc có thể kéo dài khoảng QT: amphetamin, amitriptyline…
- Nước bưởi.
- Không dùng thuốc chung với thức ăn.
Lưu ý khi sử dụng Nilosina 200mg (Cảnh báo và thận trọng)
Bạn cần trao đổi với bác sĩ về tiền sử bệnh của mình, đặc biệt là tình trạng rối loạn điện giải, tiền sử viêm tụy cấp, các vấn đề về tim mạch như đau thắt ngực không ổn định, tiền sử nhồi máu cơ tim mới, tiền sử đột quỵ, kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ đã biết từ trước...
Bạn cần dùng thuốc đúng như được kê đơn và tái khám định kỳ để đảm bảo hiệu quả điều trị cũng như để được đánh giá, theo dõi các tác dụng phụ của thuốc. Bên cạnh đó, bạn cần uống đủ nước và tránh thiếu dịch trong thời gian dùng thuốc.
Do thuốc có thể tăng nguy cơ chảy máu, vì thế bạn nên cẩn trọng trong sinh hoạt, tránh để bị thương hoặc bị ngã. Nên dùng bàn chải mềm và tránh các hoạt động thể thao nguy cơ ngã cao. Người lớn tuổi cần được sự hỗ trợ của người thân để tránh ngã.
Thuốc có thể gây ảnh hưởng đến thai nhi, do đó chị em phụ nữ cần sử dụng biện pháp tránh thai trong suốt thời gian sử dụng thuốc và ít nhất 2 tuần sau liều thuốc cuối cùng. Không cho con bú trong suốt thời gian dùng thuốc và tới 2 tuần sau liều thuốc cuối cùng.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em