Thành phần
Thuốc Mitomycin 10 Zydus có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Mitomycin 10mg Zydus được chỉ định trong điều trị các bệnh lý:
- Ung thư dạ dày tiến triển hay có di căn mà việc thực hiện các phương pháp điều trị khác không có đáp ứng.
- Điều trị ung thư tụy tiến triển mà không có khả năng đáp ứng điều trị với các phương pháp khác.
- Phòng ngừa bệnh lý ung thư bàng quang có tái phát sau khi tiến hành phẫu thuật cắt khối u qua đường niệu đạo.
Cách dùng thuốc Mitomycin 10
- Thuốc được sử dụng bằng cách tiêm truyền thông qua đường tĩnh mạch.
- Chỉ sử dụng khi thuốc đã tan hết với màu xanh tím và trong suốt, không được có vẩn đục.
- Không sử dụng chung thuốc với các loại hoạt chất hay dung dịch tiêm truyền khác.
Liều dùng
Thuốc dùng theo chỉ định từ bác sĩ, liều dùng của thuốc được cân nhắc trên mỗi đối tượng bệnh nhân là khác nhau.
Ung thư dạ dày và ung thư tụy
Tiêm tĩnh mạch với liều là 20mg cho mỗi diện tích cơ thể, liều dùng sẽ được hiệu chỉnh sau 6 đến 8 tuần sử dụng tùy theo số lượng bạch cầu và tiểu cầu:
- Với số lượng bạch cầu vào khoảng 2000 đến 2999/mm3 cùng số lượng tiểu cầu 15000 đến 754999/mm3 sử dụng với liều 70% so với liều sử dụng ban đầu.
- Với số lượng bạch cầu dưới 2000/mm3 và tiểu cầu nhỏ hơn 25000/mm3 thì sử dụng với liều bằng 50% liều ban đầu sử dụng.
Nếu thuốc sau 2 lần sử dụng mà không có dấu hiệu đáp ứng thì ngừng sử dụng. Tổng lượng thuốc mỗi lần sử dụng không được vượt quá 80mg cho mỗi diện tích cơ thể.
Ung thư bàng quang
- Sử dụng bằng cách nhỏ giọt vào bàng quang với liều sử dụng là 20 đến 60mg cho mỗi lần, sử dụng 1 lần mỗi tuần trong suốt thời gian 8 đến 12 tuần.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Không sử dụng thuốc cho người bệnh có số lượng tiểu cầu thấp dưới 100000 cho mỗi thể tích, số lượng bạch cầu dưới 4000 cho mỗi thể tích và đối tượng có nồng độ creatinin huyết thanh cao hơn 1,7mg/dl.
Chống chỉ định sử dụng thuốc cho người đang bị chảy máu kéo dài, gặp vấn đề về rối loạn đông máu, chảy máu khó cầm do nhiều nguyên nhân.
Đối tượng đang có nguy cơ nhiễm khuẩn, viêm bàng quang hay thủng bàng quang.
Chống chỉ định cho đối tượng đang gặp vấn đề mẫn cảm với bất kỳ thành phần hoạt chất hay tá dược nào có trong thuốc.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
- Thường gặp: ho, khó thở, viêm phổi kẽ, nôn, buồn nôn, tróc da, ban da, suy nhược cơ thể, người mệt mỏi, suy tủy xương, giảm các chỉ số xét nghiệm máu, suy thận,…
- Ít gặp: viêm tĩnh mạch, rụng tóc, vô kinh,…
- Hiếm gặp: suy tim sung huyết, loét bàng quang, suy thận, tăng huyết áp,…
Tương tác với các thuốc khác
Với các thuốc khác cũng gây ức chế tủy xương hoặc phối hợp với xạ trị, rất dễ xảy ra suy tuỷ, làm tăng nguy cơ giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. Cần điều chỉnh giảm liều Mitomycin.
Với Doxorubicin dễ làm tăng độc tim. Khi phối hợp, tổng liều Doxorubicin không được quá 450 mg/m2.
Với Alcaloid dừa cạn (Vincristin, Vinblastin): Có thể xảy ra co thắt phế quản cấp, có khi rất nặng, đe dọa tính mạng.
Khi phối hợp Mitomycin với chủng vắc xin virus chết, đáp ứng kháng thể của người bệnh giảm, là do Mitomycin ức chế cơ chế bảo vệ bình thường của cơ thể.
Khi phối hợp với vắc xin virus sống, Mitomycin làm tăng khả năng phát triển của virus vắc xin, gây ra nhiều tác dụng không mong muốn và làm giảm đáp ứng kháng thể của người bệnh với vắc xin. Với vắc xin chống sốt vàng: Nguy cơ gây ra bệnh do tiêm vắc xin, có thể dẫn đến tử vong.
Lưu ý khi sử dụng Mitomycin 10 (Cảnh báo và thận trọng)
Mitomycin được tiêm vào tĩnh mạch chậm qua một cathete. Nhưng thông thường, nên tiêm thuốc vào dây dẫn của bộ truyền tĩnh mạch đang truyền dịch để tránh thuốc ra ngoài mạch. Phải đảm bảo tiêm thuốc vào trong mạch, nếu thuốc ra ngoài mạch, sẽ bị viêm tổ chức dưới da sâu, loét, hoại tử và tróc vảy.
Mitomycin có độc tính cao, chỉ số điều trị thấp, cần phải có thầy thuốc chuyên khoa có kinh nghiệm sử dụng hóa trị liệu ung thư chỉ định điều trị và theo dõi trong suốt quá trình điều trị.
Vì giảm tiểu cầu và/hoặc giảm bạch cầu có thể 8 tuần mới xảy ra sau khi bắt đầu điều trị Mitomycin, nên phải làm huyết đồ, thời gian prothrombin, thời gian chảy máu nhiều lần trong suốt quá trình điều trị, và ít nhất 7 tuần sau khi ngừng thuốc. Phải ngừng thuốc, nếu thấy bạch cầu dưới 4000/mm3 hoặc tiểu cầu dưới 100.000/mm3 và chỉ dùng thuốc trở lại khi huyết học phục hồi.
Phải theo dõi chức năng thận và hô hấp (ho, khó thở, ho ra máu, X-quang phổi). Nếu thấy có hiện tượng nhiễm độc phổi, phải ngừng thuốc.
Phải điều trị ở bệnh viện, thường xuyên xác định chức năng tạo máu, chức năng thận, phổi.
Thuốc làm giảm tiểu cầu, gây ra xuất huyết; vì vậy, tránh những tác động gây ra chảy máu chân răng, tránh dùng các vật sắc nhọn gây chảy máu, tránh các vận động có thể gây ra bầm tím.
Nên kiểm tra chức năng thận trước và sau mỗi đợt điều trị.
Nên thận trọng ở bệnh nhân thở oxy dùng Mitomycin, do hội chứng suy hô hấp đã được báo cáo ở 1 số bệnh nhân đang thở oxy dùng Mitomycin kết hợp với các hóa trị liệu khác.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Không dùng thuốc trong thời kỳ mang thai. Chỉ dùng khi không còn biện pháp nào khác để cứu người bệnh và phải biết rõ là thai sẽ bị tổn hại. Do vậy, phụ nữ thông báo cho bác sĩ lâm sàng nếu họ đang hoặc dự định có thai hoặc dự định cho con bú.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Còn chưa biết Mitomycin có bài tiết vào được sữa mẹ không, nhưng do thuốc có thể gây nhiều tai biến nặng, nên nếu mẹ sử dụng thuốc thì không được cho con bú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Các sản phẩm thuốc này có thể gây buồn nôn và nôn và do đó làm giảm khả năng lái xe cơ giới hoặc vận hành máy móc.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em