Thành phần
Thuốc Lucivenet 100mg Lucius có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Lucivenet 100mg thường được bác sĩ chỉ định trong điều trị cho bệnh nhân là người lớn mắc bệnh bạch cầu lymphocytic mạn tính (CLL) với phác đồ kết hợp cùng thuốc obinutuzumab, bệnh nhân trước đó chưa được điều trị bằng liệu pháp nào khác.
Trong một số trường hợp với phác đồ điều trị kết hợp để chữa bệnh CLL ở người trưởng thành trước đây đã từng được điều trị ít nhất một liệu pháp, thì thuốc Lucivenet còn được kết hợp với rituximab.
Khi sử dụng Lucivenet trong liệu đơn trị liệu để chữa bệnh CLL cần kèm theo một số điều kiện trên bệnh nhân như:
- Bệnh nhân trưởng thành có 17p hoặc TP53 xảy ra đột biến xóa đoạn hoặc đã sử dụng phác đồ dùng chất ức chế con đường thụ thể tế bào B nhưng không đem lại hiệu quả điều trị.
- Bệnh nhân trưởng thành có 17p hoặc TP53 xảy ra đột biến xóa đoạn, khi mà trước đó đã sử dụng cả hai liệu pháp miễn dịch hóa học và chất ức chế con đường thụ thể tế bào B nhưng vẫn không đem lại tác dụng điều trị tốt.
Ngoài ra, Lucivenet 100mg trong một số trường hợp nhất định còn được bác sĩ chỉ định kết hợp với thuốc hạ methyl hóa hoặc Cytarabine liều thấp để điều trị bệnh bạch cầu tủy cấp tính (AML) ở người lớn, khi người bệnh mới được chẩn đoán và không đủ điều kiện để hóa trị liệu chuyên sâu
Cách dùng thuốc Lucivenet 100mg
Thuốc sử dụng đường uống, nuốt nguyên viên thuốc với nước vào cùng một thời điểm mỗi ngày, dùng cùng bữa ăn.
Liều dùng
Người bệnh khi được chỉ định dùng Lucivenet 100mg thì bác sĩ thường sẽ tăng liều dần theo liệu trình khuyến cáo như sau:
- Vào tuần đầu tiên: ⅕ viên mỗi ngày.
- Vào tuần thứ hai: tăng lên ½ viên mỗi ngày.
- Vào tuần thứ ba: tăng lên 1 viên mỗi ngày.
- Vào tuần thứ tư: tăng lên 2 viên mỗi ngày.
- Vào tuần thứ năm: tăng lên 4 viên mỗi ngày.
Trường hợp bạn sử dụng liệu pháp đơn liều với mình Lucivenet 100mg thì liều 4 viên sẽ được duy trì hàng ngày về sau.
Còn khi bạn sử dụng Lucivenet 100mg cùng với Rituximab, thì liều dùng là 4 viên mỗi ngày trong 24 tháng.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc được liệt kê.
- Ở bệnh nhân mắc CLL (bạch cầu lympho mạn tính), không được sử dụng đồng thời với các chất ức chế mạnh CYP3A trong giai đoạn bắt đầu điều trị và trong thời kỳ điều chỉnh liều.
- Không sử dụng đồng thời với các chế phẩm có chứa cây Hypericum perforatum (St. John’s wort) do nguy cơ làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Tác dụng phụ rất thường gặp:
- Các tác dụng không mong muốn rất thường gặp khi sử dụng Venetoclax bao gồm nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm phổi, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, giảm bạch cầu lympho, tăng kali máu, tăng phosphat máu, hạ canxi máu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, táo bón và mệt mỏi.
Tác dụng phụ thường gặp:
- Một số tác dụng phụ thường gặp có thể xuất hiện trong quá trình điều trị gồm nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng đường tiết niệu, giảm bạch cầu trung tính kèm sốt, hội chứng ly giải khối u, tăng acid uric máu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, mệt mỏi và tăng nồng độ creatinine trong máu.
Tác dụng phụ hiếm gặp:
- Các phản ứng bất lợi hiếm gặp được ghi nhận bao gồm tăng nồng độ creatinine trong máu.
Tương tác với các thuốc khác
Venetoclax có thể tương tác với nhiều thuốc khác thông qua các hệ enzym chuyển hóa và các protein vận chuyển thuốc trong cơ thể. Những tương tác này có thể làm tăng hoặc giảm nồng độ Venetoclax trong huyết tương, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị hoặc làm tăng nguy cơ độc tính.
- Chất ức chế CYP3A: Venetoclax được chuyển hóa chủ yếu qua enzym CYP3A, do đó các thuốc ức chế enzym này có thể làm tăng đáng kể nồng độ Venetoclax trong máu. Vì vậy, khi cần dùng cùng các thuốc ức chế CYP3A mạnh hoặc trung bình như itraconazole, ketoconazole, posaconazole, voriconazole, clarithromycin, ritonavir, diltiazem, erythromycin, fluconazole hoặc verapamil, cần điều chỉnh liều Venetoclax và theo dõi chặt chẽ dấu hiệu độc tính. Ngoài ra, người bệnh nên tránh sử dụng bưởi, cam Seville và khế trong thời gian điều trị vì chúng có thể ức chế CYP3A và làm tăng nồng độ thuốc.
- Chất ức chế P-gp và BCRP: Venetoclax là chất nền của các protein vận chuyển P-gp và BCRP. Khi dùng chung với các chất ức chế các hệ vận chuyển này, nồng độ thuốc có thể tăng. Vì vậy, nên tránh phối hợp trong giai đoạn khởi đầu hoặc giai đoạn điều chỉnh liều, nếu bắt buộc phải dùng, cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu độc tính.
- Chất cảm ứng CYP3A: Các thuốc cảm ứng CYP3A có thể làm giảm nồng độ Venetoclax trong máu và làm giảm hiệu quả điều trị. Do đó cần tránh phối hợp với các chất cảm ứng mạnh như carbamazepine, phenytoin, rifampicin hoặc các chất cảm ứng trung bình như bosentan, efavirenz, etravirine, modafinil, nafcillin. Các chế phẩm chứa Hypericum perforatum (St. John’s wort) chống chỉ định trong quá trình điều trị vì có thể làm giảm hiệu quả của thuốc.
- Azithromycin: Khi dùng cùng azithromycin, nồng độ Cmax của Venetoclax giảm khoảng 25% và AUC giảm 35%. Tuy nhiên, khi sử dụng azithromycin trong thời gian ngắn, không cần điều chỉnh liều Venetoclax.
- Chất gắn acid mật: Các thuốc gắn acid mật có thể làm giảm hấp thu Venetoclax. Nếu cần dùng đồng thời, nên uống Venetoclax ít nhất 4 - 6 giờ sau thuốc gắn acid mật để hạn chế nguy cơ tương tác.
- Warfarin: Dùng đồng thời Venetoclax với warfarin có thể làm tăng Cmax và AUC của R-warfarin và S-warfarin khoảng 18 - 28%. Vì vậy cần theo dõi chặt chẽ chỉ số INR ở những bệnh nhân đang sử dụng warfarin.
- Các chất nền của P-gp, BCRP và OATP1B1: Venetoclax có thể ức chế các protein vận chuyển P-gp, BCRP và OATP1B1. Khi dùng cùng digoxin, Cmax của digoxin tăng khoảng 35% và AUC tăng 9%. Do đó nên tránh phối hợp với các thuốc có chỉ số điều trị hẹp là chất nền của P-gp hoặc BCRP như digoxin, dabigatran, everolimus hoặc sirolimus. Nếu cần dùng đồng thời, nên tách thời gian uống thuốc càng xa càng tốt để giảm nguy cơ tương tác. Đối với các statin (chất nền của OATP), cần theo dõi chặt chẽ các tác dụng phụ liên quan đến statin trong quá trình điều trị.
Lưu ý khi sử dụng Lucivenet 100mg (Cảnh báo và thận trọng)
Trong quá trình sử dụng Venetoclax, người bệnh và nhân viên y tế cần lưu ý một số vấn đề quan trọng sau để đảm bảo hiệu quả điều trị và giảm nguy cơ xảy ra tác dụng không mong muốn:
- Thuốc cần được chỉ định và theo dõi bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị ung thư.
- Cần tuân thủ đúng lịch trình tăng liều, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị để giảm nguy cơ hội chứng ly giải khối u (TLS).
- Trước khi bắt đầu điều trị và trong quá trình tăng liều, cần theo dõi các xét nghiệm sinh hóa máu như kali, acid uric, phosphat, calci và creatinine.
- Người bệnh nên uống đủ nước và có thể được sử dụng thuốc hạ acid uric dự phòng theo chỉ định của bác sĩ.
- Cần thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc ảnh hưởng đến enzym CYP3A vì có thể làm thay đổi nồng độ Venetoclax trong máu.
- Tránh sử dụng bưởi, cam Seville và khế trong thời gian điều trị vì có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa của thuốc.
- Nếu xuất hiện các dấu hiệu bất thường như sốt, mệt mỏi nhiều, khó thở, buồn nôn, rối loạn nhịp tim hoặc thay đổi nước tiểu, cần thông báo ngay cho bác sĩ để được đánh giá và xử trí kịp thời.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Dựa trên các nghiên cứu độc tính sinh sản trên động vật, Venetoclax có khả năng gây hại cho thai nhi khi sử dụng trong thời kỳ mang thai. Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng được kiểm soát tốt về việc dùng thuốc ở phụ nữ mang thai, tuy nhiên các nghiên cứu tiền lâm sàng đã ghi nhận độc tính đối với phôi và hệ sinh sản. Vì vậy, không nên sử dụng Venetoclax trong thời kỳ mang thai. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần áp dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Hiện chưa xác định được Venetoclax hoặc các chất chuyển hóa của thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ không thể loại trừ. Do đó, phụ nữ cần ngừng cho con bú trong thời gian điều trị bằng Venetoclax.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Venetoclax không ảnh hưởng hoặc chỉ ảnh hưởng rất ít đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, một số bệnh nhân trong quá trình điều trị có thể gặp mệt mỏi hoặc chóng mặt. Vì vậy, cần cân nhắc các triệu chứng này khi đánh giá khả năng thực hiện các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo như lái xe hoặc vận hành máy móc.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em