Thành phần
Thuốc Lucisel 40mg Lucius có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Lucisel 40mg điều trị ung thư đã di căn trong trường hợp::
- Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, khối u rắn dương tính với RET
- Ung thư tuyến giáp thể tủy có gen RET bất thường.
- Ung thư tuyến giáp dương tính với RET đã di căn khi không có điều trị thay thế và cần điều trị toàn thân.
Cách dùng thuốc Lucisel 40mg
Thuốc bào chế dạng viên uống, sử dụng trực tiếp với lượng nước vừa đủ, không nghiền nát hoặc nhai viên thuốc.
Dùng đúng hướng dẫn của bác sĩ, không tự ý tăng hoặc giảm liều dùng.
Uống đúng 1 thời điểm trong ngày.
Liều dùng
Liều lượng khuyến cáo chỉ định từng trường hợp bệnh cụ thể:
Đối với ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC)
- Người lớn cân nặng 50 kg trở lên: 160 mg, 2 lần/ngày.
- Người lớn cân nặng dưới 50 kg: 120 mg, 2 lần/ngày.
Đối với ung thư tuyến giáp tủy (MTC), khối u rắn và ung thư tuyến giáp
- Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên, cân nặng 50 kg trở lên: 160 mg, 2 lần/ngày.
- Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên, cân nặng dưới 50 kg: 120 mg, 2 lần/ngày.
- Trẻ em từ 2 đến dưới 12 tuổi, liều dùng dựa trên diện tích bề mặt cơ thể (BSA):
- BSA ≥ 1,53 m²: 160 mg, 2 lần/ngày.
- BSA 1,09–1,52 m²: 120 mg, 2 lần/ngày.
- BSA <0,66–1,08 m²: 80 mg, 2 lần/ngày.
- BSA 0,33–0,65 m²: 40 mg, 3 lần/ngày.
Liều lượng có thể thay đổi tuỳ từng khả năng dung nạp và độc tính gặp phải của người bệnh.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Người mẫn cảm với thành phần Selpercatinib.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Phản ứng có hại thường gặp nhất khi điều trị bằng Selpercatinib:
- Hệ tiêu hoá: khô miệng, tiêu chảy, táo bón, buồn nôn, đau bụng, nôn mửa.
- Hệ mạch máu: tăng huyết áp.
- Rối loạn chung: mệt mỏi, phù nề.
- Triệu chứng Rash trên da.
- Hệ thần kinh: đau đầu.
- Hệ hô hấp: ho, khó thở.
- Hệ tim mạch: kéo dài khoảng QT.
- Xuất huyết gồm chảy máu cam, tiểu má, bầm tím, xuất huyết dưới da.
Tương tác với các thuốc khác
- Thuốc kháng acid: làm giảm hấp thu thuốc Selpercatinib, nên uống thuốc này ít nhất 2 giờ trước và 2 giờ sau khi uống thuốc kháng acid.
- Thuốc chẹn H2, PPI: làm giảm hấp thu thuốc Selpercatinib, nên uống thuốc này 2 giờ trước hoặc 10 giờ sau khi uống thuốc chẹn H2.
- Chất ức chế CYP3A mạnh và vừa phải: làm tăng nồng độ selpercatinib trong huyết tương, tăng nguy cơ độc tính của thuốc, đặc biệt là kéo dài khoảng QT.
- Chất cảm ứng CYP3A mạnh và vừa phải: làm giảm nồng độ selpercatinib trong huyết tương, giảm hiệu quả điều trị, nên tránh dùng đồng thời.
- Chất nền CYP2C8 và CYP3A: tăng nồng độ của các chất nền này trong huyết tương,gây tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn của chất nền, nếu dùng đồng thời cần theo dõi cẩn trọng.
Lưu ý khi sử dụng Lucisel 40mg (Cảnh báo và thận trọng)
- Thuốc gây ra những phản ứng nghiêm trọng tại gan nên cần theo dõi các chỉ số xét nghiệm gan thường xuyên mỗi 2 tuần một lần trong 3 tháng đầu rồi liên tục mỗi tháng một lần.
- Thuốc gây tăng huyết áp nên không dùng cho đối tượng tăng huyết áp không kiểm soát, nếu gặp các triệu chứng khó thở, đỏ bừng mặt.. Nên báo ngay với bác sĩ điều trị.
- Thuốc kéo dài khoảng QT nên thận trọng dùng cho người có tiền sử hội chứng QT, rối loạn nhịp tim,..
- Tình trạng xuất huyết nghiêm trọng gây tử vong khi dùng thuốc đã được báo cáo, nếu thấy các triệu chứng xuất huyết dưới da, chảy máu cam, tiểu ra máu nên thông báo với bác sĩ và hạn chế tổn thương gây xuất huyết.
- Selpercatinib có thể gây ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng gây tử vong, nếu có triệu chứng ngứa, phát ban, sưng mặt, ho, khó thở thì cần ngưng dùng thuốc.
- Thuốc làm chậm lành vết thương, không dùng cho người mới thực hiện phẫu thuật hoặc chuẩn bị phẫu thuật.
- Hội chứng ly giải khối u gây ra tử vong ở một số trường hợp, liên hệ bác sĩ để có hướng điều trị kịp thời khi gặp các triệu chứng đau khớp, cứng khớp, sưng khớp…
- Thuốc gây độc tính với phôi thai và có khả năng gây vô sinh, nên tư vấn với người bệnh trước khi sử dụng.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
- Phụ nữ mang thai: thuốc có thể gây hại cho thai nhi khi dùng cho phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên chuột cho thấy phôi thai chết và dị tật ở thai khi dùng liều lâm sàng 160mg x 2 lần mỗi ngày. Như vậy khuyến cáo không dùng thuốc cho đối tượng trên.
- Phụ nữ cho con bú: không có dữ liệu về thuốc trong sữa mẹ, hay sự ảnh hưởng đến con, tuy nhiên thuốc có thể gây ra những phản ứng nghiêm trọng ở trẻ nên mẹ ngưng cho bú trong khi dùng thuốc và ít nhất 1 tuần sau liều điều trị cuối.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em