Thành phần
Thuốc LuciRibo 200mg Lucius có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc LuciRibo 200 mg được dùng để điều trị ung thư vú tiến triển hoặc di căn dương tính thụ thể hormone (HR+) và âm tính HER2, thường phối hợp với thuốc ức chế aromatase hoặc fulvestrant nhằm ức chế sự phát triển và phân chia tế bào ung thư.
Cách dùng thuốc LuciRibo 200mg
Uống nguyên viên với nước. Không nhai, nghiền, hoặc bẻ viên thuốc.
Có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn, nhưng nên duy trì thời điểm uống giống nhau mỗi ngày (ví dụ: mỗi sáng).
Liều dùng
Liều dùng khuyến cáo
- Liều khởi đầu thông thường ở người lớn: 600mg mỗi ngày (tức 3 viên 200mg)
- Uống liên tục trong 21 ngày, sau đó nghỉ 7 ngày
- Mỗi chu kỳ điều trị kéo dài 28 ngày
Ví dụ:
- Ngày 1–21: Uống 3 viên mỗi ngày (600mg)
- Ngày 22–28: Ngừng thuốc (nghỉ)
- Ngày 29: Bắt đầu chu kỳ mới
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Người dị ứng với Ribociclib.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Tác dụng phụ thường gặp của ribociclib là giảm bạch cầu, nhiễm trùng, ho, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, cảm thấy mệt mỏi, phát ban, đau đầu hoặc rụng tóc.
Ribociclib có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng như:
- Nhịp tim nhanh hoặc mạnh, hồi hộp ở ngực, khó thở và chóng mặt đột ngột.
- Sốt, lở miệng, lở da, đau họng, khó thở.
- Ho nặng hơn, khó thở hoặc đau khi thở, thở khò khè, cảm thấy khó thở ngay cả khi nghỉ ngơi.
- Chán ăn, đau bụng trên, mệt mỏi, dễ bị bầm tím hoặc chảy máu, nước tiểu sẫm màu, vàng da hoặc vàng mắt.
Tương tác với các thuốc khác
Ribociclib có thể tương tác với các thuốc hay thực phẩm sau đây:
- Bưởi hay nước ép bưởi có thể khiến nồng độ thuốc cao hơn và tăng nguy cơ tác dụng phụ.
- Thuốc gây kéo dài khoảng QT như clarithromycin, ondansetron, amiodarone, sotalol,...
- Thuốc chuyển hóa qua CYP3A4 như carbamazepine, phenytoin, phenobarbital, itraconazole, ketoconazole,...
- Thuốc thuộc nhóm benzodiazepine như alprazolam, clonazepam, clorazepate, diazepam.
- Thuốc kháng virus như darunavir, nelfinavir, ritonavir.
Tốt nhất, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng Ribociclib để có phác đồ điều trị phù hợp nhất.
Lưu ý khi sử dụng LuciRibo 200mg (Cảnh báo và thận trọng)
Di căn tạng rầm rộ
Hiệu quả và độ an toàn của ribociclib chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân bị bệnh nội tạng nặng.
Giảm bạch cầu trung tính
Dựa trên mức độ nặng của giảm bạch cầu trung tính, điều trị bằng Ribociclib có thể phải bị tạm ngưng, giảm liều hoặc ngừng điều trị như được mô tả trong phần "Liều dùng".
Độc tính đối với gan mật
Nên tiến hành xét nghiệm chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị bằngRibociclib. Sau khi bắt đầu điều trị, cần theo dõi chức năng gan.
Dựa trên mức độ nặng của sự tăng transaminase, có thể cần phải tạm ngưng liều, giảm liều hoặc ngừng điều trị bằngRibociclib như mô tả trong "Liều dùng". Khuyến cáo đối với những bệnh nhân có AST/ALT tăng ≥ độ 3 lúc ban đầu chưa được thiết lập.
Kéo dài khoảng QT
Trong nghiên cứu E2301 (MONALEESA-7), sự tăng khoảng QTcF > 60 mili giây so với ban đầu đã được quan sát thấy ở 14/87 bệnh nhân (16,1%) dùng Ribociclib cộng với tamoxifen và ở 18/245 bệnh nhân (7,3%) dùng Ribociclib cộng với thuốc ức chế aromatase không steroid (NSAI). Không khuyến cáo dùng Ribociclib phối hợp với tamoxifen.
Cần đánh giá điện tâm đồ trước khi bắt đầu điều trị. Chỉ nên bắt đầu điều trị bằng Ribociclib ở những bệnh nhân có giá trị khoảng QTcF thấp hơn 450 mili giây. Nên lặp lại đo điện tâm đồ vào khoảng ngày thứ 14 của chu kỳ đầu tiên và vào lúc bắt đầu chu kỳ thứ hai, sau đó khi được chỉ định trên lâm sàng.
Nên tiến hành theo dõi thích hợp các chất điện giải trong huyết thanh (bao gồm kali, calci, phospho và magnesi) trước khi bắt đầu điều trị, vào lúc bắt đầu 6 chu kỳ đầu tiên và sau đó khi được chỉ định trên lâm sàng. Bất kỳ sự bất thường nào nên được điều chỉnh trước khi bắt đầu điều trị bằng Ribociclib và trong khi điều trị bằng Ribociclib.
Nên tránh dùng Ribociclib ở những bệnh nhân đã có hoặc đang có nguy cơ đáng kể phát sinh khoảng QTc kéo dài, bao gồm những bệnh nhân có:
- Hội chứng QT kéo dài;
- Bệnh tim không được kiểm soát hoặc bệnh tim nghiêm trọng bao gồm nhồi máu cơ tim gần đây, suy tim sung huyết, đau thắt ngực không ổn định và loạn nhịp chậm;
- Bất thường về điện giải.
Nên tránh dùng Ribociclib với các thuốc đã biết kéo dài khoảng QTc và/hoặc ức chế mạnh CYP3A4 vì có thể dẫn đến kéo dài khoảng QTc có ý nghĩa lâm sàng. Nếu không thể tránh được việc điều trị bằng thuốc ức chế mạnh CYP3A4, nên giảm liều xuống 400 mg một lần mỗi ngày.
Dựa trên sự kéo dài khoảng QT được quan sát thấy trong khi điều trị, có thể cần phải tạm ngưng liều, giảm liều hoặc ngừng điều trị bằng Ribociclib như mô tả trong "Liều dùng".
Phản ứng da nghiêm trọng
Hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN) đã được báo cáo với điều trị bằng Ribociclib. Nếu xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng gợi ý các phản ứng da nghiêm trọng (ví dụ phát ban da lan rộng tiến triển, thường có bóng nước hoặc tổn thương niêm mạc), phải ngừng điều trị bằng Ribociclib ngay lập tức.
Bệnh phổi mô kẽ/viêm phổi
Bệnh phổi mô kẽ (ILD)/viêm phổi đã được báo cáo với thuốc ức chế CDK4/6 bao
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em