Thành phần
Thuốc LuciNira Lucius có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc LuciNira 100mg dùng để điều trị duy trì người bệnh trưởng thành bị tái phát biểu mô buồng trứng, ống dẫn trứng hoặc ung thư phúc mạc nguyên phát, đáp ứng một phần hay hoàn toàn với hóa trị liệu.
Cách dùng thuốc LuciNira
Đường dùng: Uống trực tiếp, nuốt nguyên viên, không nhai, nghiền hay bẻ viên.
Liều dùng
Liều lượng khuyến cáo ở người lớn theo từng trường hợp bệnh cụ thể, dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ. Liều tham khảo:
Ung thư buồng trứng tái phát:
- 300 mg /lần/ngày, liều lượng có thể thay đổi tuỳ theo đáp ứng và độc tính người bệnh gặp phải.
Ung thư buồng trứng tiến triển:
- Cân nặng <77 kg hoặc với số lượng tiểu cầu <150.000/μL: 200 mg/lần/ngày, liều lượng có thể thay đổi tuỳ theo đáp ứng và độc tính người bệnh gặp phải.
- Cân nặng ≥77 kg và số lượng tiểu cầu ≥150.000/μL: 300 mg/lần/ngày, liều lượng có thể thay đổi tuỳ theo đáp ứng và độc tính người bệnh gặp phải.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Người mẫn cảm với thành phần của Niraparib.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
- Thường gặp: buồn nôn, giảm tiểu cầu, mệt mỏi, suy nhược, thiếu máu, táo bón, đau cơ, nôn mửa, đau bụng, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, mất ngủ, đau đầu, thiếu máu, phát ban, tăng huyết áp, viêm niêm mạc, tiêu chảy, rối loạn tiêu hoá, đau nhức cơ, đau lưng, chóng mặt, giảm bạch cầu, ho.
- Ít gặp: khô miệng, tăng AST/ALT, rối loạn vị giác, tăng huyết áp độ 3,4, giảm bạch cầu độ 3, 4
- Tác dụng phụ sau khi dùng trên thị trường: sốc phản vệ, hội chứng bệnh não sau hồi phục, ảo giác, suy giảm nhận thức, viêm phổi không nhiễm trùng, nhạy cảm với ánh sáng…
Tương tác với các thuốc khác
Chưa có nghiên cứu chính thức nào về tương tác thuốc của Niraparib, lưu ý Niraparib được chuyển hóa thông qua carboxylesterase và liên hợp (UGT) nên thận trọng dùng niraparib với các chất ức chế hoặc chất gây cảm ứng liên quan các con đường này.
Lưu ý khi sử dụng LuciNira (Cảnh báo và thận trọng)
Các trường hợp tử vong do mắc hội chứng loạn sản tủy/bệnh bạch cầu tủy cấp tính (MDS/AML) do dùng thuốc đã được báo cáo. Nếu gặp các triệu chứng nghi ngờ cần thông báo với bác sĩ để ngưng dùng thuốc nếu mắc bệnh.
Thuốc gây tăng huyết áp nên cẩn trọng sử dụng cho đối tượng bị cao huyết áp, và theo dõi các chỉ số huyết áp thường xuyên.
Cần sử dụng biện pháp tránh thai trong suốt quá trình điều trị và ít nhất 6 tháng sau liều cuối cùng vì thuốc có thể gây dị tật ở thai nhi.
Hội chứng não sau hồi phục (PRES) nghiêm trọng đã được báo cáo sau khi dùng thuốc, nếu có biểu hiện mờ mắt, thay đổi ý thức, lú lẫn, chóng mặt.., hãy báo ngay với bác sĩ.
Thời kỳ mang thai và cho con bú
Không có dữ liệu lâm sàng nào về việc sử dụng Niraparib ở phụ nữ mang thai, nhưng do cơ chế tác dụng có thể gây độc tính di truyền nên không dùng cho phụ nữ mang thai.
Ngừng bú trong thời gian điều trị bằng Niraparib và ít nhất sau 1 tháng từ liều cuối cùng.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em