Thành phần
Thuốc LuciBru 140mg Lucius có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc LuciBru 140mg được chỉ định cho một số trường hợp sau khi dùng liệu pháp khác không thành công:
- U lympho tế bào thần kinh (MCL) hoặc u lympho vùng rìa (MZL) tái phát hoặc kháng trị.
- Bệnh bạch cầu lympho mạn tính (CLL), ung thư hạch bạch huyết nhỏ.
- Bệnh Waldenstrom macroglobulinemia (WM) đã được điều trị một liệu trình trước đó.
- Thuốc này cũng được chỉ định sử dụng để điều trị bệnh ghép vật chủ mãn tính.
Cách dùng thuốc LuciBru 140mg
Hãy dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
- Không mở, bẻ hoặc nhai viên nang. Nuốt toàn bộ viên nang.
- Không cắt, nghiền nát hoặc nhai viên nén.
- Uống vào cùng một thời điểm mỗi ngày.
Liều dùng
Thuốc được sử dụng với liều lượng được bác sĩ chỉ định, tùy theo cân nặng và mức độ nặng của người bệnh.
Liều lượng phụ thuộc vào nhu cầu của từng bệnh nhân và có thể giảm ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận hoặc gan.
U lympho Tế bào Mantle và Ung Thư hạch bạch huyết.
- Liều khuyến cáo của Ibrutinib cho MCL và MZL là 560 mg (bốn viên nang 140 mg) cho đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không thể chấp nhận.
Bệnh bạch cầu Lymphocytic mãn tính / Lympho nhỏ và Waldenstrom từ Macroglobulinemia
- Liều khuyến cáo của Ibruxen 140 cho CLL / SLL và WM là 420 mg (ba viên nang 140 mg) cho đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không được chấp nhận.
- Liều khuyến cáo của thuốc cho CLL / SLL khi được sử dụng kết hợp với Bendamustine và Rituximab (dùng mỗi 28 ngày trong tối đa 6 chu kỳ) là 420 mg (ba viên nang 140 mg) cho đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không được chấp nhận
Nhóm bệnh nhân đặc biệt:
- Bệnh nhân dùng chất ức chế CYP3A4 vừa phải (ví dụ như Clotrimazole): 280 mg x 1 lần/ ngày.
- Bệnh nhân dùng chất ức chế CYP3A4 mạnh (ví dụ: Ketoconazole): 140 mg x 1 lần/ ngày hoặc ngừng sử dụng trong tối đa 7 ngày.
Bệnh nhân Suy gan:
- Nhẹ (Child-Pugh hạng A): Ban đầu 140 hoặc 280 mg x 1 lần/ ngày.
- Trung bình (Child-Pugh loại B): Ban đầu 140 mg x 1 lần/ ngày.
- Nghiêm trọng (Child-Pugh lớp C): Chống chỉ định.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Thuốc LuciBru chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào.
- Sử dụng các chế phẩm chứa cỏ St. John bị chống chỉ định ở những bệnh nhân điều trị với LuciBru.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc bao gồm:
- Rối loạn tiêu hoá: đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, chán ăn.
- Rối loạn thần kinh: đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi.
- Rối loạn cơ xương khớp: tê tay chân, ngứa ran chân tay, sưng mắt cá chân.
- Rối loạn hệ tim mạch: tăng huyết áp.
Nếu có bất cứ triệu chứng nào bất thường, hãy thăm khám bác sĩ càng sớm càng tốt.
Tương tác với các thuốc khác
Thuốc chống đông máu, tăng chảy máu, bầm tím ( Clopidogrel, ibuprofen/naproxen, warfarin/dabigatran): làm tăng tác dụng của những thuốc này, gây tăng tác dụng phụ của các thuốc trên.
Thuốc kháng nấm azole, boceprevir, nefazodone, wort St. John, telaprevir, thuốc ức chế Protease HIV, kháng sinh nhóm macrolid, Rifamycin, một số loại thuốc được điều trị co giật (như Carbamazepine, Phenytoin): ảnh hưởng đến hoạt động của ibrutinib, làm giảm loại bỏ thuốc ibrutinib lâu hơn.
Lưu ý khi sử dụng LuciBru 140mg (Cảnh báo và thận trọng)
Không sử dụng cho đối tượng dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Người bị bệnh lý về máu, tim mạch, huyết áp, bệnh thận, gan, tăng acid uric trong máu cần thận trọng theo dõi sau khi dùng thuốc.
Thông báo với bác sĩ các loại thuốc bạn đang sử dụng để tránh tương tác.
Thuốc có thể gây hại cho thai nhi và trẻ nhỏ nên không dùng cho phụ nữ có thai và mẹ đang cho con bú, phụ nữ dự định có thai.
Thuốc có thể làm chóng mặt nên không uống rượu, lá xe, vận hành máy móc khi dùng thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Đã có báo cáo mệt mỏi, chóng mặt và ngất ở một vài bệnh nhân dùng Ibrutinib và cần cân nhắc khi đánh giá khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc của bệnh nhân.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
Không sử dụng Ibrutinib cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai. Không có dữ liệu về việc sử dụng Ibrutinib cho phụ nữ mang thai. Nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính trên khả năng sinh sản (xem An toàn tiền lâm sàng).
Phụ nữ có khả năng sinh sản/tránh thai ở phụ nữ:
Dựa trên các phát hiện ở động vật, Ibrutinib có thể gây hại cho phôi khi dùng cho phụ nữ mang thai. Phụ nữ nên tránh mang thai khi dùng Ibrutinib và đến 3 tháng sau khi kết thúc điều trị. Do đó, phụ nữ có khả năng sinh sản phải sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả cao khi dùng Ibrutinib và đến 3 tháng sau khi kết thúc điều trị. Cho đến nay chưa rõ liệu ibrutinib có làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai nội tiết hay không, và do đó phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai nội tiết nên dùng thêm phương pháp màng ngăn.
Khả năng sinh sản:
Không quan sát thấy tác động trên khả năng sinh sản ở chuột cống đực hoặc cái khi dùng liều nghiên cứu tối đa đến 100 mg/kg/ngày (liều tương đương ở người 16 mg/kg/ngày) (xem An toàn tiền lâm sàng). Không có dữ liệu về ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của ibrutinib trên người.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa rõ liệu ibrutinib hoặc chất chuyển hóa của nó có bài tiết vào sữa người mẹ hay không. Không thể loại trừ nguy cơ cho trẻ sơ sinh/nhũ nhi. Nên ngừng cho con bú trong thời gian điều trị với Ibrutinib.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em