Thành phần
Thuốc Luciada 200mg Lucius có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Luciada 200mg được chỉ định trong điều trị ở người trưởng thành mắc bệnh:
- Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ có đột biến KRAS G12C di căn khắp cơ quan trong cơ thể hoặc tiến triển tại chỗ không thể cắt bỏ đã điều trị thất bại với ít nhất một liệu trình trước đó.
- Ung thư đại trực tràng (CRC) có đột biến KRAS G12C di căn khắp cơ quan trong cơ thể hoặc tiến triển tại chỗ không thể cắt bỏ đã thất bại điều trị với liệu pháp hoá trị liệu gồm fluoropyrimidine, Oxaliplatin và Irinotecan.
Cách dùng thuốc Luciada 200mg
Nuốt toàn bộ viên thuốc, không nhai hoặc nghiền nát viên thuốc trước khi sử dụng.
Liều dùng
Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, liều dùng tham khảo:
Đối với ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn hoặc tiến triển tại chỗ
- Người lớn dùng liều 600mg x 2 lần/ngày, duy trì sử dụng đến khi bệnh tiến triển hoặc có độc tính nghiêm trọng không thể chấp nhận. Liều lượng có thể thay đổi tuỳ theo đáp ứng của người bệnh.
- Trẻ em chưa có khuyến cáo về liều lượng sử dụng.
Đối với ung thư trực tràng
- Người lớn dùng liều 600mg x 2 lần/ngày, duy trì sử dụng đến khi bệnh tiến triển hoặc có độc tính nghiêm trọng không thể chấp nhận. Liều lượng có thể thay đổi tuỳ theo đáp ứng của người bệnh.
- Trẻ em chưa có khuyến cáo về liều lượng sử dụng.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Người mẫn cảm với thành phần của Adagrasib.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
- Rối loạn tiêu hoá: tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, táo bón, đau bụng.
- Rối loạn chung: mệt mỏi, phù nề
- Rối loạn cơ xương khớp: đau cơ xương khớp, đau lưng, đau chân
- Rối loạn gan mật: độc tính với gan, tăng ALT/AST gan, tăng bilirubin máu
- Rối loạn thần kinh: chóng mặt, mất ngủ
- Rối loạn nhiễm trùng: viêm phổi
- Rối loạn tim: kéo dài khoảng QT
- Các bất thường xét nghiệm: giảm tế bào lympho, tăng aspartate aminotransferase, giảm natri, giảm hemoglobin, tăng creatinine, giảm Albumin, tăng alanine aminotransferase, tăng Lipase, giảm tiểu cầu, giảm Magie và giảm Kali.
Tương tác với các thuốc khác
- Chất cảm ứng CYP3A4 mạnh: làm giảm phơi nhiễm adagrasib, có thể làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc.
- Chất ức chế CYP3A4 mạnh: tránh sử dụng đồng thời khi adagrasib chưa đạt trạng thái ổn định, do có thể làm tăng nồng độ adagrasib, tăng các phản ứng bất lợi của thuốc xảy ra.
- Chất nền CYP3A nhạy cảm: làm tăng mức độ phơi nhiễm các chất nền CYP3A, có thể làm tăng nguy cơ phản ứng có hại liên quan đến các chất nền này.
- Chất nền CYP2C9 nhạy cảm: Tránh sử dụng đồng thời adagrasib với các chất nền CYP2C9 nhạy cảm vì làm tăng mức độ phơi nhiễm các chất nền CYP2C9, có thể làm tăng nguy cơ phản ứng có hại liên quan đến các chất nền này.
- Chất nền CYP2D6 nhạy cảm: làm tăng mức độ phơi nhiễm các chất nền CYP2D6, có thể làm tăng nguy cơ phản ứng có hại liên quan đến các chất nền này.
- Chất nền P-gp: làm tăng sự tiếp xúc với các chất nền P-gp, điều này có thể làm tăng nguy cơ phản ứng có hại liên quan đến các chất nền này.
- Thuốc kéo dài khoảng QTc: làm kéo dài khoảng QTc có thể làm tăng xoắn đỉnh, các chứng loạn nhịp tim nghiêm trọng khác và đột tử.
Lưu ý khi sử dụng Luciada 200mg (Cảnh báo và thận trọng)
Các phản ứng có hại nghiêm trọng ở đường tiêu hóa như chảy máu đường tiêu hóa, tắc nghẽn đường tiêu hóa, viêm đại tràng, tắc ruột, tiêu chảy, nôn đã được báo cáo; theo dõi và sử dụng thuốc hỗ trợ khi cần thiết.
Thuốc có thể gây ra sưng phổi, viêm phổi hoặc tình trạng viêm phổi kẽ đe dọa tính mạng, cần thông báo với bác sĩ ngày nếu bạn có các triệu chứng ho, sốt, khó thở.
Sử dụng thuốc có nguy cơ tăng kéo dài khoảng QT, nên làm tăng nguy cơ các vấn đề về nhịp tim, xoắn đỉnh, thậm chí đột tử. Do đó cần thận trọng với đối tượng người có tiền sử rối loạn nhịp tim, kéo dài QT.
Thuốc gây độc gan, tăng tình trạng viêm gan, theo dõi các triệu chứng và độc tính, nếu tình trạng nặng cần phải ngừng thuốc vĩnh viễn.
Thông báo với bác sĩ các thuốc đang sử dụng để tránh những tương tác có thể xảy ra.
Thời kỳ mang thai và cho con bú
Các báo cáo trên lâm sàng về adagrasib trên phụ nữ mang thai chưa có, nhưng sử dụng thuốc trên động vật cho thấy giảm trọng lượng thai nhi, chấm dứt thai kỳ sớm. Do đó cảnh báo những độc tính có thể xảy ra cho thai nhi nên không sử dụng trong thai kỳ.
Chưa có các dữ liệu nghiên cứu về adagrasib có bài tiết vào sữa mẹ, tác động của chúng lên trẻ bú mẹ. Do đó mẹ nên ngưng cho con bú khi uống adagrasib và ít nhất 1 tuần sau liều cuối cùng.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em