Thành phần
Thuốc Letrozole Denk 2.5 có thành phần:
- Letrozole: 2.5mg.
- Thành phần tá dược: Lactose monohydrate, maize starch, microcrystalline cellulose, sodium starch glycolate type A, magnesium stearate, colloidal anhydrous silica, AquaPolish® P yellow 020.86 C (hypromellose, macrogol 400, titanium dioxide, iron oxide yellow).
Công dụng (Chỉ định)
- Điều trị bổ trợ cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú xâm lấn giai đoạn sớm, có thụ thể nội tiết dương tính.
- Điều trị bổ trợ kéo dài cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú xâm lấn giai đoạn sớm phụ thuộc vào nội tiết trước đây đã được điều trị liệu bổ trợ chuẩn bằng tamoxifen trong vòng 5 năm.
- Điều trị bước một cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú tiến xa phụ thuộc vào nội tiết.
- Điều trị ung thư vú tiến xa ở phụ nữ có tình trạng nội tiết sau mãn kinh tự nhiên hoặc nhân tạo, trước đây đã được điều trị bằng thuốc kháng oestrogen sau khi có tái phát hoặc bệnh tiến triển.
- Điều trị tân bổ trợ cho phụ nữ ung thư vú sau mãn kinh có thụ thể nội tiết dương tính, HER-2 âm tính khi biện pháp hóa trị không phù hợp và phẫu thuật ngay lập tức không được chỉ định.
Hiệu quả chưa được chứng minh ở bệnh nhân ung thư vú âm tính với thụ thể nội tiết.
Cách dùng thuốc Letrozole Denk 2.5
Nên sử dụng letrozole bằng đường uống và có thể dùng chung hoặc không dùng chung với thức ăn vì thức ăn không ảnh hưởng đến độ hấp thu.
Liều dùng
Nhóm bệnh nhân chung
Người lớn
Liều khuyến cáo của letrozole là 2,5 mg một lần mỗi ngày.
Trong điều trị bổ trợ và bổ trợ kéo dài, nên tiếp tục dùng letrozole trong 5 năm hoặc cho đến khi có tái phát bệnh, tùy theo biến cố nào đến trước. Trong nghiên cứu then chốt, quy mô lớn so sánh letrozole với tamoxifen trong điều trị bổ trợ, người ta không thu nhận lợi ích về hiệu quả hoặc tính an toàn khi sử dụng liên tục các điều trị này so với sử dụng letrozole liên tục trong 5 năm.
Ở bệnh nhân bị di căn, cần tiếp tục điều trị bằng letrozole cho đến khi thấy rõ sự tiến triển của khối u. Ở những bệnh nhân bị ung thư di căn, nên tiếp tục điều trị với letrozole cho đến khi khối u tiến triển rõ ràng. Trong điều trị tân bổ trợ (trước phẫu thuật), nên tiếp tục điều trị bằng letrozole từ 4 đến 8 tháng để làm giảm tối ưu khối u. Nếu đáp ứng không đủ, nên ngừng điều trị bằng letrozole, lên lịch mổ và/ hoặc thảo luận với bệnh nhân về những phương pháp điều trị khác.
Nhóm bệnh nhân đặc biệt
Suy gan
- Không cần điều chỉnh liều letrozole cho bệnh nhân bị suy gan nhẹ đến trung bình (điểm Child-Pugh nhóm A hoặc B). Không đủ dữ liệu cho những bệnh nhân bị suy gan nặng, nhưng nên theo dõi kỹ bệnh nhân bị suy gan nặng (điểm Child-Pugh nhóm C).
Suy thận
- Không cần chỉnh liều letrozole đối với bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận với độ thanh thải creatinine (CLcr) ≥ 10 ml/phút. Không đủ dữ liệu cho những trường hợp bị suy thận có CLcr < 10 ml/phút.
Bệnh nhi
- Letrozole không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em và trẻ vị thành niên. Người ta chưa xác lập được tính an toàn và hiệu quả của letrozole ở trẻ em và trẻ vị thành niên cho đến 17 tuổi. Dữ liệu còn hạn chế và không có khuyến cáo về liều sử dụng.
Bệnh nhân cao tuổi (65 tuổi trở lên)
- Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi.
Quá liều
Đã có báo cáo về các trường hợp quá liều riêng biệt với letrozole.
Chưa có biện pháp điều trị đặc hiệu cụ thể cho quá điều, nên điều trị theo triệu chứng và hỗ trợ.
Quên liều
Nên uống ngay liều bỏ lỡ ngay khi bệnh nhân nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, nên bỏ luôn liều đã bị lỡ và bệnh nhân nên tiếp tục với lịch uống thuốc bình thường.
Không nên tăng liều lên gấp đôi bởi vì liều dùng hàng ngày cao hơn liều khuyến cáo 2,5 mg có thể làm tăng nồng độ toàn thân vượt mức tỷ lệ thuận.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- Tình trạng nội tiết tiền mãn kinh.
- Phụ nữ có thai.
- Phụ nữ đang cho con bú.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp
- Phù, đau ngực, tăng huyết áp, tắc mạch ngoại biên, rối loạn vận mạch (bốc hỏa).
- Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, ngủ gà, trầm cảm, mất thăng bằng.
- Tăng cholesterol máu, đau vùng vú, tăng calci máu.
- Nôn, táo bón, tăng cân, sút cân, tiêu chảy, buồn nôn, chán ăn, đau bụng.
- Tăng transaminase, γ-glutamyltransferase tới 5 lần giới hạn trên, bilirubin > 1,5 lần giới hạn trên, đặc biệt hay xảy ra ở những bệnh nhân có ung thư di căn gan.
- Yếu cơ, đau xương, đau khớp, viêm khớp, đau lưng, đau mỏi chân tay, giảm tỷ trọng xương/loãng xương.
- Khó thở, ho, tràn dịch màng phổi, đau ngực.
- Nhiễm trùng tiết niệu, chảy máu âm đạo, khô âm đạo, ngứa âm đạo.
- Giảm số lượng bạch cầu lympho thoáng qua ở khoảng một nửa số bệnh nhân, giảm tiểu cầu, có thể giảm các dòng tế bào máu.
- Ngứa, mẩn đỏ, rụng tóc, vã mồ hôi, ra mồ hôi ban đêm.
Ít gặp
- Đau khối u, giảm bạch cầu, lo lắng (bao gồm cả căng thẳng), cáu kỉnh.
- Buồn ngủ, mất ngủ, suy giảm trí nhớ, rối loạn cảm giác (bao gồm cả chứng loạn cảm, gây mê), rối loạn trương lực cơ, tai biến mạch máu não, hội chứng ống cổ tay.
- Đục thủy tinh thể, kích ứng mắt, mờ mắt.
- Nhịp tim nhanh, các biến cố thiếu máu cục bộ ở tim (bao gồm đau thắt ngực mới hoặc nặng hơn, đau thắt ngực cần phẫu thuật, nhồi máu cơ tim và thiếu máu cục bộ cơ tim).
- Viêm tắc tĩnh mạch (bao gồm cả viêm tắc tĩnh mạch nông và sâu).
- Khô miệng, viêm miệng, viêm gân.
Hiếm gặp
- Thuyên tắc phổi, huyết khối động mạch, nhồi máu não, đứt gân.
Không xác định tần suất
- Phản ứng phản vệ, viêm gan, phù mạch, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hồng ban đa dạng.
Tương tác với các thuốc khác
Letrozole được chuyển hóa một phần qua trung gian CYP2A6 và CYP3A4. Cimetidine, một chất ức chế yếu, không đặc hiệu đối với enzyme CYP450, không ảnh hưởng đến nồng độ letrozole trong huyết tương. Chưa rõ tác dụng của các chất ức chế mạnh CYP450.
Cho đến nay, chưa có kinh nghiệm lâm sàng nào về việc sử dụng letrozole kết hợp với oestrogen hoặc các chất chống ung thư khác, ngoài tamoxifen. Tamoxifen, các thuốc kháng oestrogen khác hoặc các liệu pháp chứa estrogen có thể làm giảm tác dụng dược lý của letrozole. Ngoài ra, sử dụng đồng thời tamoxifen với letrozole đã được chứng minh là làm giảm đáng kể nồng độ letrozole trong huyết tương. Nên tránh dùng đồng thời letrozole với tamoxifen, các chất kháng oestrogen hoặc oestrogen khác.
Trong thử nghiệm trong phòng thí nghiệm cho thấy letrozole ức chế ở mức độ vừa phải các isoenzyme 2A6 của cytochrome P450 và 2C19, nhưng mức độ liên quan về mặt lâm sàng vẫn chưa được biết rõ. Do đó, cần thận trọng khi dùng letrozole đồng thời với các thuốc được thải trừ chủ yếu phụ thuộc vào các isoenzyme này và có giới hạn điều trị hẹp (ví dụ như phenytoin, clopidogrel).
Lưu ý khi sử dụng Letrozole Denk 2.5mg (Cảnh báo và thận trọng)
Tình trạng mãn kinh
Ở những bệnh nhân chưa rõ tình trạng mãn kinh, nên đo hormone tạo hoàng thể (LH), hormone kích thích nang trứng (FSH) và/hoặc nồng độ oestradiol trước khi bắt đầu điều trị bằng letrozole. Chỉ những phụ nữ đã chắc chắn tình trạng nội tiết sau mãn kinh mới nên dùng letrozole.
Suy thận
Letrozole chưa được nghiên cứu trên một số bệnh nhân có độ thanh thải creatinine thấp hơn 10 ml/phút. Nên cân nhắc kỹ nguy cơ/lợi ích có thể xảy ra đối với những bệnh nhân này trước khi dùng letrozole.
Suy gan
Ở những bệnh nhân suy gan nặng (điểm Child-Pugh nhóm C), nồng độ toàn thân và thời gian bán thải cuối cùng tăng gần gấp đôi so với những người tình nguyện khỏe mạnh. Do đó, những bệnh nhân này phải được giám sát chặt chẽ.
Tác động trên xương
Letrozole là một tác nhân làm giảm estrogen mạnh. Phụ nữ có tiền sử loãng xương và/hoặc gãy xương, hoặc những người có nguy cơ loãng xương tăng lên, nên được đánh giá chính thức mật độ khoáng xương của họ trước khi bắt đầu điều trị bổ trợ và kéo dài thời gian điều trị bổ trợ và theo dõi trong và sau khi điều trị với letrozole. Cần bắt đầu điều trị hoặc dự phòng loãng xương một cách thích hợp và theo dõi cẩn thận. Khi lên kế hoạch điều trị bổ trợ, việc thiết lập một lịch trình điều trị tuần tự (letrozole 2 năm sau đó là tamoxifen 3 năm) cũng có thể được xem xét tùy thuộc vào tình trạng an toàn của bệnh nhân.
Viêm gân và đứt gân
Có thể xảy ra viêm gân và đứt gân (hiếm gặp). Phải theo dõi chặt chẽ bệnh nhân và tiến hành các biện pháp thích hợp (ví dụ như nằm bất động) đối với trường hợp gân bị ảnh hưởng.
Các cảnh báo khác
Nên tránh dùng đồng thời letrozole với tamoxifen, các thuốc kháng oestrogen khác hoặc các liệu pháp điều trị có chứa estrogen vì những thuốc này có thể làm giảm tác dụng dược lý của letrozole.
Việc sử dụng letrozole có thể dẫn đến kết quả dương tính trong các cuộc kiểm tra doping.
Thuốc này có chứa lactose:
Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Thuốc này có chứa natri:
Thuốc này chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) mỗi viên, vì vậy về cơ bản là "không chứa natri".
Thai kỳ và cho con bú
Phụ nữ trong tình trạng tiền mãn kinh hoặc có khả năng sinh con
Letrozole chỉ nên được sử dụng ở phụ nữ chắc chắn đã mãn kinh. Vì có báo cáo về việc phụ nữ phục hồi chức năng buồng trứng khi điều trị với letrozole mặc dù khi bắt đầu điều trị tình trạng sau mãn kinh rõ ràng, bác sĩ cần thảo luận về các biện pháp tránh thai đầy đủ khi cần thiết.
Phụ nữ có thai
Dựa trên kinh nghiệm của con người, trong đó có một số trường hợp dị tật bẩm sinh (dính môi bé, cơ quan sinh dục không rõ ràng), letrozole có thể gây ra dị tật bẩm sinh khi dùng trong thời kỳ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc gây độc tính sinh sản.
Chống chỉ định dùng letrozole trong thời kỳ mang thai.
Phụ nữ đang cho con bú
Người ta chưa biết liệu letrozole và các chất chuyển hóa của nó có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Không thể loại trừ rủi ro đối với trẻ sơ sinh bú mẹ.
Chống chỉ định dùng Letrozole trong thời kỳ cho con bú.
Khả năng sinh sản
Tác dụng dược lý của letrozole là giảm sản xuất estrogen bằng cách ức chế men aromatase. Ở phụ nữ tiền mãn kinh, sự ức chế tổng hợp estrogen dẫn đến phản hồi tăng nồng độ gonadotropin (LH, FSH). Nồng độ FSH tăng lên sẽ kích thích sự phát triển của nang trứng và có thể gây rụng trứng.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Letrozole có ảnh hưởng nhỏ đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Vì đã có báo cáo về trường hợp mệt mỏi, chóng mặt và buồn ngủ khi sử dụng letrozole nhưng ít gặp, nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em