Thành phần
Thuốc Lenvanib 10mg Herabiopharm có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Ung thư tuyến giáp thể biệt hoá (DTC)
Lenvatinib được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân người lớn bị ung thư tuyến giáp thể biệt hoá tái phát tại chỗ hoặc di căn, tiến triển, kháng iod phóng xạ.
Ung thư biểu mô tế bào thận (RCC)
- Lenvatinib phối hợp với pembrolizumab là liệu pháp điều trị đầu tay cho bệnh nhân người lớn mắc ung thư biểu mô tế bào thận tiến triển.
- Lenvatinib phối hợp với everolimus được chỉ định cho bệnh nhân người lớn mắc ung thư biểu mô tế bào thận tiến triển đã trải qua một liệu pháp chống tăng sinh mạch trước đó.
Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC)
- Lenvatinib là liệu pháp điều trị đầu tay cho bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan không thể cắt bỏ.
Ung thư biểu mô nội mạc tử cung (EC)
- Lenvatinib phối hợp với pembrolizumab được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân ung thư biểu mô nội mạc tử cung tiến triển không thiếu hụt protein sửa chữa bắt cặp sai (pMMR) hoặc không có tình trạng mất ổn định vi vệ tinh mức độ cao (MSI-H), xác định bằng xét nghiệm được chấp thuận, những người có bệnh tiến triển đã trải qua liệu pháp toàn thân trước đó ở bất kỳ điều kiện nào và không thể phẫu thuật hoặc xạ trị.
Cách dùng thuốc
Dùng đường uống. Nuốt toàn bộ viên nang cứng lenvatinib cùng hoặc không cùng với thức ăn vào thời điểm cố định trong ngày. Không nghiền nát hoặc nhai viên nang cứng lenvatinib.
Liều dùng
Lựa chọn bệnh nhân
Đối với chỉ định ung thư biểu mô nội mạc tử cung tiến triển pMMR/không có MSI-H, lựa chọn bệnh nhân để điều trị bằng lenvatinib kết hợp với pembrolizumab dựa trên tình trạng protein sửa chữa bắt cặp sai (MMR) hoặc mất ổn định vi vệ tinh (MSI) trong mẫu bệnh phẩm khối u.
Liều dùng quan trọng
Giảm liều ở một số bệnh nhân suy thận hoặc suy gan.
Dùng lenvatinib 1 lần/ngày, cùng hoặc không cùng thức ăn, vào một thời điểm cố định trong ngày. Nếu quên một liều lenvatinib và không thể uống trong vòng 12 giờ, bỏ qua liều này và uống liều tiếp theo vào thời điểm dùng thuốc thông thường.
Ung thư tuyến giáp thể biệt hoá (DTC)
Khuyến cáo uống 24 mg lenvatinib x 1 lần/ngày cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xảy ra độc tính không thể chấp nhận được.
Ung thư biểu mô tế bào thận (RCC)
Điều trị đầu tay ở bệnh nhân RCC tiến triển
- Khuyến cáo liều 20 mg lenvatinib x 1 lần/ngày kết hợp với truyền tĩnh mạch 200 mg pembrolizumab trong 30 phút mỗi 3 tuần cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xảy ra độc tính không thể chấp nhận được hoặc đã điều trị 2 năm. Sau 2 năm điều trị phối hợp, có thể dùng lenvatinib đơn độc cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xảy ra độc tính không thể chấp nhận được.
- Tham khảo hướng dẫn sử dụng của pembrolizumab để biết thêm thông tin về liều của pembrolizumab.
Bệnh nhân RCC đã điều trị trước đó
- Khuyến cáo uống 18 mg lenvatinib kết hợp với 5 mg everolimus 1 lần/ngày cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xảy ra độc tính không thể chấp nhận được.
Tham khảo hướng dẫn sử dụng của everolimus để biết thêm thông tin về liều khuyến cáo của everolimus.
Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC)
Liều lenvatinib khuyến cáo dựa trên trọng lượng cơ thể thực tế:
- Bệnh nhân có cân nặng ≥ 60 kg: 12 mg.
- Bệnh nhân có cân nặng < 60 kg: 8 mg.
Uống lenvatinib 1 lần/ngày cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xảy ra độc tính không thể chấp nhận được.
Ung thư biểu mô nội mạc tử cung (EC)
Khuyến cáo uống 20 mg lenvatinib x 1 lần/ngày kết hợp với truyền tĩnh mạch 200 mg pembrolizumab trong 30 phút mỗi 3 tuần cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xảy ra độc tính không thể chấp nhận được.
Tham khảo hướng dẫn sử dụng của pembrolizumab để biết thêm thông tin về liều của pembrolizumab.
Các đối tượng đặc biệt
Suy thận
Liều lenvatinib khuyến cáo cho bệnh nhân DTC, RCC hoặc EC và bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin tính theo công thức Cockcroft-Gault sử dụng trọng lượng cơ thể thực tế < 30 mL/phút):
- DTC: Uống 14 mg x 1 lần/ngày.
- RCC: Uống 10 mg x 1 lần/ngày.
- EC: Uống 10 mg x 1 lần/ngày.
Suy gan
Liều lenvatinib khuyến cáo cho bệnh nhân DTC, RCC hoặc EC và bệnh nhân suy gan nặng (mức độ C theo thang đánh giá Child-Pugh):
- DTC: Uống 14 mg x 1 lần/ngày.
- RCC: Uống 10 mg x 1 lần/ngày.
- EC: Uống 10 mg x 1 lần/ngày.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Quá mẫn với hoạt chất hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ cho con bú.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Tác dụng phụ thường gặp
- Tăng huyết áp: Đây là tác dụng phụ rất phổ biến và cần được theo dõi, kiểm soát chặt chẽ bằng thuốc hạ huyết áp.
- Mệt mỏi, suy nhược: Cảm giác uể oải, thiếu năng lượng.
- Tiêu chảy: Thường nhẹ đến trung bình, có thể kiểm soát bằng thuốc chống tiêu chảy và thay đổi chế độ ăn.
- Buồn nôn, nôn, giảm cảm giác thèm ăn, giảm cân: Ảnh hưởng đến dinh dưỡng.
- Protein niệu: Xuất hiện protein trong nước tiểu, cần theo dõi chức năng thận.
- Hội chứng bàn tay-chân (Palmar-Plantar Erythrodysesthesia - PPE): Đỏ, sưng, đau, phồng rộp ở lòng bàn tay và bàn chân.
- Khàn tiếng, viêm miệng: Khó chịu ở miệng và họng.
- Nhức đầu, chóng mặt.
Tác dụng phụ ít gặp nhưng nghiêm trọng
- Xuất huyết: Lenvatinib có thể gây chảy máu nghiêm trọng, bao gồm chảy máu đường tiêu hóa, xuất huyết não. Báo cáo ngay lập tức nếu có dấu hiệu chảy máu bất thường.
- Tắc nghẽn/thủng đường tiêu hóa: Mặc dù hiếm, đây là biến chứng nghiêm trọng.
- Độc tính trên tim: Rối loạn chức năng tim, kéo dài khoảng QT (hiếm gặp nhưng cần theo dõi).
- Độc tính trên gan: Tăng men gan nghiêm trọng, suy gan. Bác sĩ sẽ theo dõi chức năng gan thường xuyên.
- Độc tính trên thận: Suy thận.
- Bệnh não tủy sau có hồi phục (PRES): Một tình trạng thần kinh hiếm gặp với các triệu chứng như đau đầu, thay đổi thị giác, co giật.
- Rối loạn chức năng tuyến giáp: Lenvatinib có thể gây suy giáp hoặc cường giáp.
- Hình thành lỗ rò: Sự hình thành các đường thông bất thường giữa các cơ quan.
Tương tác với các thuốc khác
Tương tác với các chất ức chế/cảm ứng CYP3A4
Lenvatinib được chuyển hóa chủ yếu bởi enzyme CYP3A4 ở gan. Do đó, các thuốc ảnh hưởng đến hoạt động của CYP3A4 có thể làm thay đổi nồng độ Lenvatinib trong máu:
- Các chất ức chế mạnh CYP3A4 (ví dụ: ketoconazole, clarithromycin, itraconazole, ritonavir, nước bưởi): Có thể làm tăng nồng độ Lenvatinib, dẫn đến tăng nguy cơ tác dụng phụ. Bác sĩ có thể cần điều chỉnh liều Lenvatinib hoặc khuyến cáo tránh dùng đồng thời.
- Các chất cảm ứng mạnh CYP3A4 (ví dụ: rifampicin, phenytoin, carbamazepine, St. John's Wort): Có thể làm giảm nồng độ Lenvatinib, làm giảm hiệu quả điều trị. Nên tránh dùng đồng thời các thuốc này.
Tương tác với các chất vận chuyển P-glycoprotein (P-gp) và BCRP
Lenvatinib có thể là chất nền hoặc chất ức chế của các protein vận chuyển thuốc như P-glycoprotein (P-gp) và Breast Cancer Resistance Protein (BCRP). Điều này có nghĩa là Lenvatinib có thể bị ảnh hưởng bởi hoặc ảnh hưởng đến nồng độ của các thuốc khác được vận chuyển bởi P-gp hoặc BCRP (ví dụ: digoxin).
Các tương tác khác cần lưu ý
Mặc dù Lenvatinib ít gây kéo dài khoảng QT trực tiếp, bạn vẫn cần thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc khác đã biết là kéo dài khoảng QT (ví dụ: một số thuốc chống loạn nhịp, thuốc chống trầm cảm). Bác sĩ sẽ đánh giá kỹ lưỡng để tránh các tương tác thuốc không mong muốn.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Theo dõi trong quá trình điều trị
Khi bạn đang dùng Lenvatinib, bác sĩ sẽ theo dõi sức khỏe của bạn rất chặt chẽ:
- Theo dõi huyết áp: Đây là ưu tiên hàng đầu. Huyết áp của bạn sẽ được kiểm tra thường xuyên và bác sĩ sẽ kê thuốc hạ huyết áp nếu cần thiết.
- Xét nghiệm protein niệu: Nước tiểu của bạn sẽ được kiểm tra định kỳ để phát hiện protein, một dấu hiệu sớm của vấn đề về thận.
- Xét nghiệm chức năng gan/thận: Máu của bạn sẽ được xét nghiệm định kỳ để đánh giá chức năng gan và thận.
- Theo dõi chức năng tuyến giáp: Đặc biệt quan trọng đối với bệnh nhân ung thư tuyến giáp.
- Theo dõi các dấu hiệu xuất huyết: Báo cáo mọi vết bầm tím, chảy máu bất thường.
- Theo dõi các triệu chứng lâm sàng: Báo cáo bất kỳ thay đổi nào trong sức khỏe, dù nhỏ nhất.
Thông tin cho bệnh nhân
- Tuân thủ điều trị: Luôn dùng thuốc đúng liều lượng và lịch trình theo chỉ dẫn của bác sĩ.
- Báo cáo kịp thời: Đừng ngần ngại báo cáo ngay lập tức mọi tác dụng phụ hoặc triệu chứng bất thường cho bác sĩ.
- Chế độ sinh hoạt: Duy trì chế độ ăn uống cân bằng, uống đủ nước và nghỉ ngơi hợp lý có thể giúp giảm nhẹ một số tác dụng phụ.
- Tránh thai: Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt quá trình điều trị và ít nhất 1 tháng sau khi ngừng thuốc.
Sử dụng ở các đối tượng đặc biệt
- Bệnh nhân suy gan/thận: Cần thận trọng và bác sĩ sẽ điều chỉnh liều Lenvatinib dựa trên mức độ suy giảm chức năng gan/thận của bạn.
- Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều cụ thể, nhưng cần theo dõi chặt chẽ hơn các tác dụng phụ do người cao tuổi có thể nhạy cảm hơn.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em