Thành phần
Thuốc Lenvakast 4 mg Aprazer có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Lenvakast 4 mg chỉ định trên các đối tượng:
- Ung thư tuyến giáp biệt hóa có tiến triển hay di căn hoặc tái phát tại chỗ có sự kháng i-ốt phóng xạ.
- Kết hợp với pembrolizumab trong điều trị ung thư tế bào thận có tiến triển.
- Kết hợp cùng thuốc Everolimus để điều trị ung thư tế bào thận có tiến triển mà trước đó đã sử dụng một phương pháp ứng chế sự sinh mạch.
- Ung thư biểu mô tế bào gan trên người không thể áp dụng phương pháp cắt bỏ.
- Ung thư nội mạc tử cung có tiến triển kết hợp với pembrolizumab
Cách dùng thuốc
Uống một lần mỗi ngày vào cùng một thời điểm. Nuốt cả viên thuốc với nước. Không được nghiền nát, hòa tan hoặc mở viên thuốc.
Liều dùng
Thuốc dùng theo chỉ định từ bác sĩ.
Đơn liều
- Ðiều trị ung thư tuyến giáp biệt hoá (DTC): Liều khuyến cáo là 24mg/lần uống mỗi ngày.
- Điều trị ung thư biểu mô tế bào gan (HCC): Liều khuyến cáo dựa trên trọng lượng cơ thể thực tế: 12mg/lần uống mỗi ngày cho bệnh nhân lớn hơn hoặc bằng 60kg hoặc 8mg/lần uống mỗi ngày cho bệnh nhân dưới 60kg.
Liều phối hợp
Điều trị ung thư biểu mô nội mạc tử cung (EC): Liều khuyến cáo là 20mg/lần uống mỗi ngày khi kết hợp với pembrolizumab 200mg chỉ định dưới dạng tiêm truyền tĩnh mạch hơn 30 phút mỗi 3 tuần.
Ðiều trị ung thư biểu mô tế bào thận (RCC): Liều khuyến cáo là:
- 20mg/lần uống mỗi ngày với pembrolizumab 200mg chỉ định dưới dạng tiêm truyền tĩnh mạch hơn 30 phút mỗi 3 tuần.
- 18mg/lần uống mỗi ngày với everolimus 5mg/lần uống mỗi ngày.
Điều chỉnh liều khuyến cáo phù hợp với bệnh nhân có chức năng gan và chức năng thận suy giảm.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Không sử dụng thuốc trên người đã hay đang có dấu hiện phản ứng dị ứng, mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong viên uống.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Các phản ứng bất lợi có thể gặp phải như sau: mệt mỏi, đau nhức cơ thể, tăng huyết áp, rối loạn chức năng tim, xuất hiện huyết khối, độc cho gan, suy thận, protein niệu, thủng đường tiêu hóa, kéo dài QT, hạ Canxi máu, bệnh lý não trắng, hoại tử xương hàm,…
Tương tác với các thuốc khác
Tránh sử dụng cùng với nhóm thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT/QTc do nguy cơ khoảng QT bị dài hơn nguy hiểm đến người bệnh.
Lưu ý khi sử dụng Lenvakast 4 (Cảnh báo và thận trọng)
Vấn đề về bệnh lý trên hệ thống tim mạch như huyết áp có thể bị ảnh hưởng. Biến chứng trên huyết áp khó có thể kiểm soát được và có thể gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Cần theo dõi kỹ các phản ứng trong 1 tuần đầu sử dụng thuốc và 2 lần trong mỗi tuần vào 2 tháng sau đó.
Rối loạn nhịp tim, các biến cố xuất huyết, nhồi máu cơ tim đã được báo cáo, không sử dụng thuốc nếu bệnh nhân xuất hiện các biểu hiện này.
Độc tính trên gan, thận có thể xảy ra, cân nhắc hiệu chỉnh liều cần thiết trong trường hợp này.
Cần chú ý nếu bệnh nhân có tiền sử bệnh lý trên đường tiêu hóa, nguy cơ thủng dạ dày có thể xảy ra.
Chú ý đến bệnh nhân đang có vết thương hở do việc sử dụng thuốc có thể làm chậm sự lành của tổn thương.
Cảnh báo bệnh nhân trong suốt thời gian điều trị cần có các phương án tránh thai thích hợp, không mang thai trong suốt thời gian này.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Các rủi ro khi mang thai đã được báo cáo với dị tật, sảy thai. Nghiên cứu trên động vật thấy được độc tính trên phôi thai gây dị tật, sự cốt hóa, phù đỉnh, xảy thai. Cần chú ý hỏi và xét nghiệm kỹ trên đối tượng đang nghi ngờ mang thai và không sử dụng thuốc cho người đang mang bầu.
Chứ biết được thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không, không sử dụng thuốc trên đối tượng người đang cho trẻ bú.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây ra tác dụng phụ có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy của bạn. Tránh lái xe hoặc sử dụng máy móc nếu bạn cảm thấy chóng mặt hoặc mệt mỏi.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em