Thành phần
Thuốc Lenvakast 10 mg Aprazer có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Lenvakast 10 mg chỉ định trên các đối tượng:
- Ung thư tuyến giáp biệt hóa có tiến triển hay di căn hoặc tái phát tại chỗ có sự kháng i-ốt phóng xạ.
- Kết hợp với pembrolizumab trong điều trị ung thư tế bào thận có tiến triển.
- Kết hợp cùng thuốc Everolimus để điều trị ung thư tế bào thận có tiến triển mà trước đó đã sử dụng một phương pháp ứng chế sự sinh mạch.
- Ung thư biểu mô tế bào gan trên người không thể áp dụng phương pháp cắt bỏ.
- Ung thư nội mạc tử cung có tiến triển kết hợp với pembrolizumab
Cách dùng thuốc
Uống một lần mỗi ngày vào cùng một thời điểm. Nuốt cả viên thuốc với nước. Không được nghiền nát, hòa tan hoặc mở viên thuốc.
Liều dùng
Thuốc dùng theo chỉ định từ bác sĩ.
Đối với người bị ung thư tuyến giáp biệt hóa sử dụng với liều 24mg mỗi lần sử dụng, ngày uống 1 lần duy nhất.
Với bệnh nhân bị ung thư tế bào thận:
- Trong trường hợp bệnh đang tiến triển: dùng liều 2 viên mỗi ngày tương ứng với 20mg có kết hợp với pembrolizumab hàm lượng 200mg truyền theo đường tĩnh mạch sau thời gian 30 phút mỗi 3 tuần trong khoảng 2 năm.
- Trong trường hợp bệnh đã được điều trị trước đó: sử dụng thuốc với liều 18mg và kết hợp với hoạt chất everolimus hàm lượng 5mg mỗi lần, mỗi ngày.
Với người bị ung thư tế bào biểu mô gan dùng với liều:
- 12mg cho đối tượng có trong lượng lớn hơn 60kg.
- 8mg cho đối tượng có trọng lượng thấp hơn 60kg.
Đối với người bị ung thư nội mạc tử cung có tiến triển sử dụng 2 viên với lượng 20mg mỗi ngày, cùng đó là sự kết hợp truyền theo đường tĩnh mạch với 200mg pembrolizumab trong 30 phút mỗi 3 tuần.
Liều dùng trên bệnh nhân có thể được hiệu chỉnh khi sử dụng trên đối tượng đang bị suy gan hay suy thận.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Không sử dụng thuốc trên người đã hay đang có dấu hiện phản ứng dị ứng, mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong viên uống.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Các phản ứng bất lợi có thể gặp phải như sau: mệt mỏi, đau nhức cơ thể, tăng huyết áp, rối loạn chức năng tim, xuất hiện huyết khối, độc cho gan, suy thận, protein niệu, thủng đường tiêu hóa, kéo dài QT, hạ Canxi máu, bệnh lý não trắng, hoại tử xương hàm,…
Tương tác với các thuốc khác
Tránh sử dụng cùng với nhóm thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT/QTc do nguy cơ khoảng QT bị dài hơn nguy hiểm đến người bệnh.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Vấn đề về bệnh lý trên hệ thống tim mạch như huyết áp có thể bị ảnh hưởng. Biến chứng trên huyết áp khó có thể kiểm soát được và có thể gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Cần theo dõi kỹ các phản ứng trong 1 tuần đầu sử dụng thuốc và 2 lần trong mỗi tuần vào 2 tháng sau đó.
Rối loạn nhịp tim, các biến cố xuất huyết, nhồi máu cơ tim đã được báo cáo, không sử dụng thuốc nếu bệnh nhân xuất hiện các biểu hiện này.
Độc tính trên gan, thận có thể xảy ra, cân nhắc hiệu chỉnh liều cần thiết trong trường hợp này.
Cần chú ý nếu bệnh nhân có tiền sử bệnh lý trên đường tiêu hóa, nguy cơ thủng dạ dày có thể xảy ra.
Chú ý đến bệnh nhân đang có vết thương hở do việc sử dụng thuốc có thể làm chậm sự lành của tổn thương.
Cảnh báo bệnh nhân trong suốt thời gian điều trị cần có các phương án tránh thai thích hợp, không mang thai trong suốt thời gian này.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Các rủi ro khi mang thai đã được báo cáo với dị tật, sảy thai. Nghiên cứu trên động vật thấy được độc tính trên phôi thai gây dị tật, sự cốt hóa, phù đỉnh, xảy thai. Cần chú ý hỏi và xét nghiệm kỹ trên đối tượng đang nghi ngờ mang thai và không sử dụng thuốc cho người đang mang bầu.
Chứ biết được thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không, không sử dụng thuốc trên đối tượng người đang cho trẻ bú.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây ra tác dụng phụ có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy của bạn. Tránh lái xe hoặc sử dụng máy móc nếu bạn cảm thấy chóng mặt hoặc mệt mỏi.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em