Thành phần
Thuốc Lapto Lapatinib 250 mg Heet Health Care điều trị ung thư vú có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Lapto Lapatinib 250 mg được chỉ định để điều trị ung thư vú tiến triển hoặc di căn có biểu hiện quá mức HER2:
- Kết hợp với capecitabine cho bệnh nhân đã được điều trị trước đó bằng các thuốc bao gồm anthracyclines, taxanes và trastuzumab.
- Kết hợp với thuốc ức chế aromatase (ví dụ: letrozole) cho phụ nữ mãn kinh mắc ung thư di căn có thụ thể hormone dương tính.
- Kết hợp với trastuzumab cho bệnh nhân có bệnh tiến triển sau khi điều trị bằng trastuzumab trước đó.
Cách dùng thuốc Lapto Lapatinib 250 mg
Phải uống ít nhất 1 giờ trước hoặc 1 giờ sau bữa ăn. Nuốt cả viên thuốc.
Liều dùng
- Liều dùng thuốc theo chỉ định từ bác sĩ.
- Liều tiêu chuẩn thường là 1250 mg (5 viên) hoặc 1500 mg (6 viên) mỗi ngày một lần, tùy thuộc vào phác đồ điều trị lâm sàng.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Bệnh nhân quá mẫn với lapatinib hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Các tác dụng không mong muốn khi dùng lapatinib đơn trị liệu
Thường gặp
- Chán ăn, giảm phân suất tống máu thất trái, tiêu chảy có thể dẫn đến mất nước, nôn, buồn nôn, phát ban (kể cả viêm da dạng mụn), rối loạn móng kể cả viêm quanh móng, mệt mỏi.
Ít gặp
- Bệnh phổi mô kẽ/viêm phổi, tăng bilirubin máu, độc tính trên gan.
Hiếm gặp
- Các phản ứng quá mẫn kể cả phản ứng phản vệ.
Các tác dụng không mong muốn khi dùng lapatinib kết hợp với capecitabine
Thường gặp
- Khó tiêu, khô da, viêm miệng, táo bón và đau bụng, hội chứng tay - chân, viêm niêm mạc, đau ở chân tay, đau lưng, đau đầu, mất ngủ.
Các tác dụng không mong muốn khi dùng lapatinib kết hợp với trastuzumab
Thường gặp
- Chảy máu cam, rụng tóc, khô da.
Tương tác với các thuốc khác
Lapatinib được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP3A. Do vậy, các chất ức chế hoặc cảm ứng các enzyme này có thể ảnh hưởng đến dược động học của lapatinib.
Nên thận trọng khi sử dụng lapatinib đồng thời với các chất được biết ức chế CYP3A4 (ví dụ ketoconazole, itraconazole hoặc nước bưởi).
Nên thận trọng khi sử dụng lapatinib đồng thời với các chất được biết cảm ứng CYP3A4 (ví dụ rifampin, carbamazepine, hoặc phenytoin).
Điều trị trước đó với chất ức chế bơm proton (esomeprazole) làm giảm phơi nhiễm lapatinib trung bình 27%.
Dùng đồng thời lapatinib với midazolam dùng đường uống làm tăng khoảng 45% AUC của midazolam. Cần thận trọng khi dùng lapatinib đồng thời với các thuốc dùng đường uống có cửa sổ điều trị hẹp và là cơ chất của CYP3A4.
Cần thận trọng khi dùng lapatinib đồng thời với các thuốc có cửa sổ điều trị hẹp và là cơ chất của CYP2C8.
Uống lapatinib đồng thời với paclitaxel dùng đường tĩnh mạch làm tăng phơi nhiễm của paclitaxel khoảng 23%.
Uống đồng thời lapatinib với docetaxel dùng đường tĩnh mạch không ảnh hưởng đáng kể đến AUC hay Cmax của cả hai hoạt chất. Tuy nhiên, khả năng xảy ra giảm bạch cầu trung tính do docetaxel lại tăng lên.
Uống đồng thời lapatinib với irinotecan làm tăng khoảng 40% AUC của SN - 38, chất chuyển hóa có hoạt tính của irinotecan.
Lapatinib là cơ chất cho protein vận chuyển Pgp và protein kháng ung thư vú (BCRP). Các chất ức chế và cảm ứng các protein này có thể làm thay đổi phơi nhiễm và/hoặc phân bố của lapatinib.
Lapatinib ức chế protein vận chuyển Pgp trên in vitro ở những nồng độ tương quan trên lâm sàng. Dùng đồng thời lapatinib với digoxin uống làm tăng khoảng 98% AUC của digoxin. Nên thận trọng khi dùng lapatinib đồng thời với các thuốc là cơ chất của P - gp có cửa sổ điều trị hẹp.
Lapatinib ức chế protein vận chuyển BCRP và OATP1B1 trên in vitro. Chưa đánh giá được sự liên quan lâm sàng của tác dụng này. Không thể loại trừ được rằng lapatinib sẽ ảnh hưởng đến dược động học của các cơ chất của BCRP (ví dụ topotecan) và OATP1B1 (ví dụ rosuvastatin).
Tương tác với thực phẩm
Sinh khả dụng của lapatinib bị ảnh hưởng bởi thức ăn do đó nên uống lapatinib ít nhất 1 giờ trước khi ăn hoặc ít nhất 1 giờ sau khi ăn.
Lưu ý khi sử dụng Lapto Lapatinib 250 mg (Cảnh báo và thận trọng)
Độc tính trên tim
Đã có báo cáo về giảm phân suất tống máu thất trái (LVEF) liên quan đến lapatinib. Cần thận trọng nếu sử dụng lapatinib cho những bệnh nhân bị các tình trạng có thể làm suy giảm chức năng thất trái. Nên đánh giá LVEF ở tất cả các bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị với lapatinib để đảm bảo rằng bệnh nhân có một giá trị LVEF ban đầu nằm trong giới hạn bình thường quy ước. Cần tiếp tục đánh giá LVEF trong suốt quá trình điều trị với lapatinib để đảm báo rằng LVEF không giảm xuống một giới hạn không chấp nhận được. Trong một số trường hợp, có thể giảm mạnh LVEF và dẫn đến suy tim. Đã có báo cáo các trường hợp tử vong, chưa chắc chắn về nguyên nhân tử vong.
Một tỷ lệ nhỏ có tăng khoảng QTc phụ thuộc nồng độ đã quan sát thấy thử nghiệm lâm sàng. Thận trọng khi dùng lapatinib trên bệnh nhân trong tình huống có thể gây kéo dài khoảng QT (bao gồm hạ kali máu, hạ magnesi máu, hội chứng QT dài bẩm sinh, hoặc phối hợp với các thuốc khác được biết là có gây kéo dài khoảng QT). Hạ kali máu hoặc hạ magnesi máu cần được điều chỉnh trước khi điều trị. Nên cân nhắc đo khoảng QT trên điện tâm đồ trước khi bắt đầu và trong quá trình điều trị bằng lapatinib.
Bệnh phổi mô kẽ và viêm phổi: Lapatinib có liên quan đến các báo cáo về bệnh phổi mô kẽ và viêm phổi. Bệnh nhân nên được theo dõi các triệu chứng tại phổi bộc lộ bệnh phổi mô kẽ/viêm phổi. Bệnh nhân nên được theo dõi sát các triệu chứng của nhiễm độc phổi (khó thở, ho, sốt) và ngừng điều trị nếu bệnh nhân có các triệu chứng NCI CTCAE độ 3 hoặc nặng hơn. Nhiễm độc phổi có thể nặng và dẫn đến suy hô hấp. Đã có trường hợp tử vong được báo cáo, nguyên nhân tử vong chưa xác định.
Độc tính trên gan: Đã quan sát thấy độc tính trên gan (ALT hoặc AST lớn hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường và bilirubin toàn phần lớn hơn 1,5 lần giới hạn trên của mức bình thường).
Nên theo dõi các xét nghiệm kiểm tra chức năng gan (transaminase, bilirubin và alkaline phosphatase) trước khi bắt đầu điều trị, mỗi 4 đến 6 tuần trong suốt quá trình điều trị, và theo biểu hiện lâm sàng. Nếu có thay đổi chức năng gan nghiêm trọng, nên ngừng sử dụng lapatinib và không nên điều trị lại cho bệnh nhân bằng lapatinib.
Tiêu chảy: Đã có báo cáo về tiêu chảy, bao gồm cả tiêu chảy nặng khi điều trị với lapatinib. Tiêu chảy thường xảy ra sớm khi điều trị với lapatinib, hầu như phân nửa số bệnh nhân này bị tiêu chảy lần đầu trong vòng 6 ngày. Tiêu chảy thường kéo dài 4 - 5 ngày. Tiêu chảy do lapatinib thường là cấp độ nhẹ, dưới 10% số bệnh nhân bị tiêu chảy nặng độ 3 và dưới 1% số bệnh nhân bị tiêu chảy nặng độ 4 theo NCI CTCAE. Nên hướng dẫn bệnh nhân báo cáo ngay khi bất kỳ sự thay đổi nào ở đường ruột. Khuyến cáo nên nhanh chóng điều trị tiêu chảy với các thuốc chống tiêu chảy như loperamide sau lần đầu tiên đi tiêu phân không thành khuôn. Các trường hợp tiêu chảy nặng có thể yêu cầu phải sử dụng các dung dịch và chất điện giải uống hoặc truyền tĩnh mạch, sử dụng thuốc kháng sinh như fluoroquinolone (đặc biệt nếu tiêu chảy dai dẳng trên 24 giờ, có sốt, hoặc giảm bạch cầu trung tính độ 3 hoặc 4) và gián đoạn hoặc ngừng điều trị với lapatinib.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Chưa biết ảnh hưởng của lapatinib lên thai kỳ ở người. Chỉ nên sử dụng lapatinib trong khi mang thai nếu lợi ích mong đợi vượt trội nguy cơ có thể gặp phải đối với phôi thai. Nên khuyên các phụ nữ có khả năng mang thai sử dụng các biện pháp tránh thai thích hợp và tránh mang thai trong khi đang điều trị với lapatinib.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Chưa biết liệu lapatinib có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do có rất nhiều thuốc được bài tiết vào sữa mẹ và do tiềm năng xảy ra các tác dụng không mong muốn của lapatinib cho trẻ bú mẹ, khuyến cáo nên dừng cho con bú ở những phụ nữ đang điều trị với lapatinib.
Lưu ý khi lái xe & vận hành máy móc
Không có nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của lapatinib lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Không thể dự đoán được ảnh hưởng bất lợi lên các hoạt động này từ dược lý học của lapatinib.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em