Thành phần
Thuốc Kisqali 200mg Novartis có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Kisqali 200mg được sử dụng để điều trị cho người lớn mắc ung thư vú tiến triển hoặc di căn có HR dương tính, HER2 âm tính, kết hợp với:
- Chất ức chế aromatase như liệu pháp nội tiết ban đầu.
- Hoặc Fulvestrant như liệu pháp nội tiết ban đầu hoặc sau khi bệnh tiến triển sau điều trị nội tiết.
Cách dùng thuốc Kisqali 200mg
Thuốc dùng theo chỉ định từ bác sĩ.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Người dị ứng với Ribociclib.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Tác dụng phụ thường gặp của ribociclib là giảm bạch cầu, nhiễm trùng, ho, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, cảm thấy mệt mỏi, phát ban, đau đầu hoặc rụng tóc.
Ribociclib có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng như:
- Nhịp tim nhanh hoặc mạnh, hồi hộp ở ngực, khó thở và chóng mặt đột ngột.
- Sốt, lở miệng, lở da, đau họng, khó thở.
- Ho nặng hơn, khó thở hoặc đau khi thở, thở khò khè, cảm thấy khó thở ngay cả khi nghỉ ngơi.
- Chán ăn, đau bụng trên, mệt mỏi, dễ bị bầm tím hoặc chảy máu, nước tiểu sẫm màu, vàng da hoặc vàng mắt.
Tương tác với các thuốc khác
Ribociclib có thể tương tác với các thuốc hay thực phẩm sau đây:
- Bưởi hay nước ép bưởi có thể khiến nồng độ thuốc cao hơn và tăng nguy cơ tác dụng phụ.
- Thuốc gây kéo dài khoảng QT như clarithromycin, ondansetron, amiodarone, sotalol,...
- Thuốc chuyển hóa qua CYP3A4 như carbamazepine, phenytoin, phenobarbital, itraconazole, ketoconazole,...
- Thuốc thuộc nhóm benzodiazepine như alprazolam, clonazepam, clorazepate, diazepam.
- Thuốc kháng virus như darunavir, nelfinavir, ritonavir.
Tốt nhất, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng Ribociclib để có phác đồ điều trị phù hợp nhất.
Lưu ý khi sử dụng Kisqali 200mg (Cảnh báo và thận trọng)
Di căn tạng rầm rộ
Hiệu quả và độ an toàn của ribociclib chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân bị bệnh nội tạng nặng.
Giảm bạch cầu trung tính
Dựa trên mức độ nặng của giảm bạch cầu trung tính, điều trị bằng Kryxana có thể phải bị tạm ngưng, giảm liều hoặc ngừng điều trị như được mô tả trong phần "Liều dùng".
Độc tính đối với gan mật
Nên tiến hành xét nghiệm chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị bằng Kryxana. Sau khi bắt đầu điều trị, cần theo dõi chức năng gan.
Dựa trên mức độ nặng của sự tăng transaminase, có thể cần phải tạm ngưng liều, giảm liều hoặc ngừng điều trị bằng Kryxana như mô tả trong "Liều dùng". Khuyến cáo đối với những bệnh nhân có AST/ALT tăng ≥ độ 3 lúc ban đầu chưa được thiết lập.
Kéo dài khoảng QT
Trong nghiên cứu E2301 (MONALEESA-7), sự tăng khoảng QTcF > 60 mili giây so với ban đầu đã được quan sát thấy ở 14/87 bệnh nhân (16,1%) dùng Kryxana cộng với tamoxifen và ở 18/245 bệnh nhân (7,3%) dùng Kryxana cộng với thuốc ức chế aromatase không steroid (NSAI). Không khuyến cáo dùng Kryxana phối hợp với tamoxifen.
Cần đánh giá điện tâm đồ trước khi bắt đầu điều trị. Chỉ nên bắt đầu điều trị bằng Kryxana ở những bệnh nhân có giá trị khoảng QTcF thấp hơn 450 mili giây. Nên lặp lại đo điện tâm đồ vào khoảng ngày thứ 14 của chu kỳ đầu tiên và vào lúc bắt đầu chu kỳ thứ hai, sau đó khi được chỉ định trên lâm sàng.
Nên tiến hành theo dõi thích hợp các chất điện giải trong huyết thanh (bao gồm kali, calci, phospho và magnesi) trước khi bắt đầu điều trị, vào lúc bắt đầu 6 chu kỳ đầu tiên và sau đó khi được chỉ định trên lâm sàng. Bất kỳ sự bất thường nào nên được điều chỉnh trước khi bắt đầu điều trị bằng Kryxana và trong khi điều trị bằng Kryxana.
Nên tránh dùng Kryxana ở những bệnh nhân đã có hoặc đang có nguy cơ đáng kể phát sinh khoảng QTc kéo dài, bao gồm những bệnh nhân có:
- Hội chứng QT kéo dài;
- Bệnh tim không được kiểm soát hoặc bệnh tim nghiêm trọng bao gồm nhồi máu cơ tim gần đây, suy tim sung huyết, đau thắt ngực không ổn định và loạn nhịp chậm;
- Bất thường về điện giải.
Nên tránh dùng Kryxana với các thuốc đã biết kéo dài khoảng QTc và/hoặc ức chế mạnh CYP3A4 vì có thể dẫn đến kéo dài khoảng QTc có ý nghĩa lâm sàng. Nếu không thể tránh được việc điều trị bằng thuốc ức chế mạnh CYP3A4, nên giảm liều xuống 400 mg một lần mỗi ngày.
Dựa trên sự kéo dài khoảng QT được quan sát thấy trong khi điều trị, có thể cần phải tạm ngưng liều, giảm liều hoặc ngừng điều trị bằng Kryxana như mô tả trong "Liều dùng".
Phản ứng da nghiêm trọng
- Hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN) đã được báo cáo với điều trị bằng Kryxana. Nếu xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng gợi ý các phản ứng da nghiêm trọng (ví dụ phát ban da lan rộng tiến triển, thường có bóng nước hoặc tổn thương niêm mạc), phải ngừng điều trị bằng Kryxana ngay lập tức.
Bệnh phổi mô kẽ/viêm phổi
- Bệnh phổi mô kẽ (ILD)/viêm phổi đã được báo cáo với thuốc ức chế CDK4/6 bao
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không sử dụng thuốc cho đối tượng này.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em