Thành phần
Thuốc Kabanat 60mg/1.5ml Natco có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Kabanat 60mg/1.5ml được sử dụng cho nam giới bị ung thư tuyến tiền liệt di căn kháng thiến đã từng được điều trị bằng phác đồ có chứa hoạt chất docetaxel.
Cách dùng thuốc Kabanat
Thuốc được sử dụng bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch trong khoảng 1 giờ.
Liều dùng
Thuốc dùng theo chỉ định từ bác sĩ.
Liều dùng thuốc Kabanat 60mg/1.5ml là 25mg/m2 dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch trong vòng 1 giờ, cứ 3 tuần dùng 1 lần. Sử dụng kết hợp với Prednisone uống hoặc Prednisolone 10 mg trong suốt quá trình điều trị.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Người bị quá mẫn với các thành phần có trong thuốc.
- Bệnh nhân suy gan, có số lượng bạch cầu trung tính dưới 1.500/mm3.
- Dùng đồng thời với vaccin sốt vàng.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
- Phát ban, nổi mẩn trên da, đỏ da.
- Đau tức ngực, khó thở, thở khò khè, ho khan.
- Sưng mặt, mỗi, lưỡi, cổ họng.
- Tê, ngứa, đau rát ở bàn chân, bàn tay.
- Nôn mửa, đau dạ dày, tiêu chảy nghiêm trọng, táo bón kéo dài.
- Tiểu nhiều lần, tiểu ra máu, đau rát khi đi tiểu.
- Sốt, ớn lạnh, lở miệng, lở loét da.
- Đau cơ, đau khớp.
- Chân tay dễ bầm tím, chảy máu bất thường.
- Da nhợt nhạt, chân tay lạnh.
- Xuất huyết dạ dày, phân kèm máu hay có màu hắc ín, ho ra máu, nôn ra chất nôn có màu bã cà phê.
- Giảm số lượng tế bào máu.
- Nếu xuất hiện bất kỳ tác dụng phụ nào trong thời gian sử dụng thuốc Kabanat 60mg/1.5ml hãy ngưng sử dụng và báo cho bác sĩ.
Tương tác với các thuốc khác
Độ thanh thải của cabazitaxel giảm và nồng độ của cabazitaxel trong huyết tương tăng khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A mạnh.
Độ thanh thải cabazitaxel sẽ tăng khi dùng cùng thuốc cảm ứng CYP3A mạnh.
Dùng cabazitaxel cùng với vaccin sống có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng.
Nên dùng thuốc chất nền OATP1B1 trong vòng 12 giờ trước hoặc ít nhất 3 giờ sau khi truyền cabazitaxel.
Lưu ý khi sử dụng Kabanat (Cảnh báo và thận trọng)
Theo dõi chặt chẽ các phản ứng quá mẫn cho bệnh nhân trong thời gian điều trị bằng thuốc này, đặc biệt là tỏng lần truyền thứ 1 và 2. Nếu xuất hiện các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng xảy ra cần ngừng sử dụng thuốc Kabanat 60mg/1.5ml.
Nếu có dấu hiệu giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu nghi ngờ ức chế tủy xương cần ngừng sử dụng thuốc này.
Theo dõi công thức máu trước khi điều trị và trong từng chu kỳ điều trị bằng Kabanat 60mg/1.5ml. Nếu có sốt giảm bạch cầu hoặc giảm bạch cầu kéo dài cần giảm liều.
Nếu xuất hiện các triệu chứng liên quan đến rối loạn tiêu hóa cần trì hoãn hoặc ngừng điều trị bằng thuốc này.
Nếu bệnh nhân bị tiêu chảy cần có biện pháp bù nước, nên giảm liều hoặc trì hoãn điều trị nếu bệnh nhan tiêu chảy cấp độ 3.
Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết tiêu hóa như người giảm bạch cầu trung tính, bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân đang dùng thuốc NSAID, thuốc chống đông máu, liệu pháp chống tiểu cầu.
Kiểm tra chỉ số hemoglobin và hematocrit trước khi điều trị với thuốc Kabanat.
Theo dõi chặt chẽ các triệu chứng phổi mới gặp phải trong thời gian điều trị bằng Kabanat 60mg/1.5ml.
Thận trọng khi dùng cho người làm công việc vận hành máy móc, lái xe.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thuốc Kabanat 60mg/1.5ml có thể gây hại cho thai nhi và trẻ nhũ nhi vì vậy không sử dụng cho phụ nữ đang mang thai.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em