Thành phần
Thuốc Inlybest 5 mg Aprazer có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Inlybest 5 mg được chỉ định trong điều trị:
- Ung thư tế bào thận giai đoạn tiến triển: Điều trị ung thư tế bào thận giai đoạn tiến triển và giai đoạn muộn sau khi bệnh thất bại hoặc tiến triển sau một đợt điều trị toàn thân trước đó.
- Ung thư thận di căn: Điều trị cho bệnh nhân mắc bệnh ác tính ở thận đã di căn đến các cơ quan và mô khác.
Cách dùng thuốc Inlybest 5 mg
Nuốt trọn viên thuốc với lượng nước vừa đủ, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Không được bẻ, nghiền nát, tách đôi hoặc nhai viên thuốc.
Liều dùng
Thuốc dùng theo chỉ định từ bác sĩ.
Liều sử dụng ban đầu là 1 viên tương đương với 5mg mỗi lần, sử dụng thuốc đều đặn 2 lần mỗi ngày.
Dựa vào đáp ứng thuốc mà người bệnh sẽ có các phương án hiệu chỉnh liều sử dụng khác nhau.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Không sử dụng thuốc trên người đã hay đang có dấu hiệu mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp
- Tiêu chảy, chán ăn, tăng huyết áp, nôn, đau lòng bàn tay, chân, giảm cân, suy nhược, rối loạn tiêu hóa,…
Ít gặp hơn
- Thiếu máu, thuyên tắc phổi, ù tai, tăng lipase, ho ra máu, giảm các chỉ số xét nghiệm máu, tăng men gan,…
Tương tác với các thuốc khác
Thuốc ức chế CYP3A4/5 (ví dụ: Ketoconazole, Clarithromycin)
- Các chất ức chế mạnh có thể làm tăng đáng kể nồng độ axitinib trong huyết tương, làm tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng. Tránh kết hợp các chất này hoặc giảm liều Inlybest. Tuyệt đối không được dùng bưởi, khế hoặc nước ép của chúng.
Các chất cảm ứng CYP3A4/5 (ví dụ: Rifampicin, Phenytoin, St. John's Wort)
- Các chất cảm ứng mạnh làm giảm nồng độ axitinib trong huyết tương, có khả năng làm giảm hiệu quả điều trị chống ung thư của thuốc.
Tác động lên các enzyme khác
- Axitinib có thể ức chế protein kháng ung thư vú (BCRP) trong đường tiêu hóa; cần thận trọng khi dùng đồng thời với các chất nền của BCRP (như sulfasalazine).
Lưu ý khi sử dụng Inlybest 5 (Cảnh báo và thận trọng)
Báo cáo về việc làm tăng nguy cơ tăng huyết áp của thuốc đã được thấy, người dùng nên được kiểm soát huyết áp tốt trước khi sử dụng. Ngừng sử dụng thuốc nếu tình hình bệnh nhân đang nghiêm trọng và kéo dài dai dẳng.
Sự xuất hiện của các huyết khối có thể thấy trên người bệnh, nguy cơ tai biến mạch máu não có thể xảy ra.
Nguy cơ thủng đường tiêu hóa, xuất hiện các lỗ rò có thể xảy ra, theo dõi chức năng trên tiêu hóa trong suốt thời gian sử dụng thuốc.
Cần theo dõi phản ứng trên cơ thể, các chỉ số xét nghiệm, chức năng gan, thận khi điều trị bệnh.
Cảnh báo về độc tính gây quái thai hay sảy thai nếu mẹ có bầu sử dụng thuốc.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không dùng thuốc với mẹ đang mang thai do các độc tính ảnh hưởng đến thai nhi có thể xảy ra.
Chưa biết thuốc có đi qua sữa mẹ không, nhưng do các yếu tố tiềm ẩn, không sử dụng thuốc trên đối tượng này.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em