Thành phần
Thuốc Heradrea 200mg Herabiopharm có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Hydroxyurea được chỉ định để giảm tần suất các cơn đau và giảm nhu cầu truyền máu ở những bệnh nhân thiếu máu hồng cầu hình liềm với các cơn đau tái phát từ vừa đến nặng.
Cách dùng thuốc
Nuốt nguyên viên. Không mở, bẻ hay nhai viên nang cứng vì hydroxyurea là thuốc gây độc tế bào. Bệnh nhân phải làm theo hướng dẫn sử dụng thuốc, được theo dõi và chăm sóc.
Liều dùng
Dựa theo công thức máu
Liều khởi đầu khuyến cáo:
- Liều đơn 15 mg/kg/ngày một lần mỗi ngày dựa trên cân nặng thực tế hoặc lý tưởng của bệnh nhân, tùy theo giá trị nào thấp hơn.
- Tăng liều 5 mg/kg/ngày mỗi 12 tuần. Liều tối đa: 35 mg/kg/ngày*
Suy thận
- Giảm 50% liều hydroxyurea ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút hoặc bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD).
- Theo dõi những thông số huyết học chặt chẽ ở những bệnh nhân này.
Suy gan: Không có đủ dữ liệu để hướng dẫn liều dùng cho những bệnh nhân này, nên theo dõi chặt chẽ những thông số huyết học.
Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập.
Người cao tuổi: Người cao tuổi có nhiều khả năng bị suy giảm chức năng thận, nên cẩn thận khi lựa chọn liều và có thể hữu ích khi theo dõi chức năng thận.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Hydroxyurea chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Ức chế tủy xương là tác dụng độc hại chính của hydroxyurea.
Độc tính viêm mạch máu ở da bao gồm loét mạch máu và hoại thư đã xảy ra ở những bệnh nhân bị rối loạn tăng sinh tủy xương trong khi điều trị bằng hydroxyurea. Nguy cơ nhiễm độc mạch máu tăng lên ở những bệnh nhân điều trị trước đó hoặc kết hợp với interferon.
Ở một số bệnh nhân, tăng sắc tố, teo da và móng, bong vảy, nốt sần màu tím và rụng tóc đã được quan sát sau vài năm điều trị duy trì hàng ngày lâu dài với hydroxyurea.
Viêm tụy, nhiễm độc gan và bệnh thần kinh ngoại biên nghiêm trọng đã được ghi nhận ở những bệnh nhân nhiễm HIV khi dùng hydroxyurea phối hợp với các thuốc kháng retrovirus.
Các phản ứng bất lợi được quan sát thấy khi kết hợp hydroxyurea và xạ trị chủ yếu là suy tủy xương.
Rất thường gặp
- Máu và hệ thống Lympho: Suy tủy xương, giảm tế bào lympho CD4, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm số lượng tiểu cầu, thiếu máu.
- Dinh dưỡng và chuyển hóa: Chán ăn.
- Tiêu hóa: Viêm tụy, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm miệng, táo bón, viêm niêm mạc, khó chịu ở dạ dày, khó tiêu, đau bụng, phân đen.
- Da và tổ chức dưới da: Viêm mạch ở da, viêm da cơ địa, rụng tóc, phát ban dát sần, phát ban dạng nốt sẩn, tróc da, teo da, loét da, ban đỏ, tăng sắc tố da, rối loạn móng.
- Thận và tiết niệu: Khó tiểu, tăng creatinin máu, tăng urê máu, tăng acid uric máu.
- Toàn thân và tại chỗ: Sốt, suy nhược, ớn lạnh, khó chịu.
- Vú và hệ sinh sản: Không có tinh trùng, giảm tinh trùng.
Thường gặp
- Khối u lành tính và ác tính (bao gồm cả u nang và polyp): Ung thư da.
- Tâm thần: Ảo giác, mất phương hướng.
- Thần kinh: Co giật, chóng mặt, đau thần kinh ngoại biên*, buồn ngủ, đau đầu.
- Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Xơ phổi, phù phổi, thâm nhiễm phổi, khó thở.
- Gan mật: Nhiễm độc gan*, tăng enzym gan, ứ mật, viêm gan.
Hiếm gặp
- Nhiễm trùng và nhiễm độc: hoại thư.
Rất hiếm gặp
- Da và tổ chức dưới da: Lupus ban đỏ da và toàn thân.
* Viêm tụy, nhiễm độc gan và bệnh thần kinh ngoại biên nghiêm trọng đã được báo cáo ở những bệnh nhân nhiễm HIV điều trị bằng hydroxyurea phối hợp với các thuốc kháng retrovirus, đặc biệt là didanosine cùng với stavudine.
Tương tác với các thuốc khác
Hoạt động ức chế tủy xương có thể được tăng cường bằng liệu pháp xạ trị hoặc độc tế bào trước đó hoặc kết hợp. Viêm tụy gây tử vong và không gây tử vong đã xảy ra ở những bệnh nhân nhiễm HIV trong khi điều trị bằng hydroxyurea và didanosine, có hoặc không có stavudine. Nhiễm độc gan và suy gan dẫn đến tử vong đã được báo cáo trong quá trình theo dõi thuốc sau khi lưu hành ở bệnh nhân nhiễm HIV điều trị bằng hydroxyurea và các thuốc kháng retrovirus khác. Các biến cố ở gan gây tử vong được báo cáo thường xuyên nhất ở những bệnh nhân điều trị kết hợp hydroxyurea, didanosine và stavudine. Sự kết hợp này nên tránh. Bệnh lý thần kinh ngoại biên, nghiêm trọng trong một số trường hợp, đã được báo cáo ở những bệnh nhân nhiễm HIV dùng hydroxyurea kết hợp với các thuốc kháng retrovirus, bao gồm didanosine, có hoặc không có stavudine.
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng hydroxyurea ảnh hưởng phân tích các enzym (urease, uricase và lactic dehydrogenase) dùng để xác định urea, acid uric và acid lactic, đưa ra kết quả sai lệch lớn ở những bệnh nhân điều trị với hydroxyurea.
Tiêm phòng
Tăng nguy cơ nhiễm trùng nặng hoặc gây tử vong khi sử dụng đồng thời với vắc xin sống. Không khuyến cáo dùng vắc xin sống ở những bệnh nhân bị ức chế miễn dịch.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Ức chế tủy xương:
- Hydroxyurea gây ức chế tủy xương nghiêm trọng. Không nên bắt đầu điều trị với hydroxyurea nếu chức năng tủy xương bị suy giảm rõ rệt.
Thiếu máu tan máu:
- Trường hợp chẩn đoán xác định thiếu máu tan máu và không có nguyên nhân khác, phải ngừng hydroxyurea.
Bệnh ác tính:
- Đã có báo cáo bệnh bạch cầu thứ phát ở những bệnh nhân dùng hydroxyurea điều trị bệnh tăng sinh tủy xương trong thời gian dài và bệnh hồng cầu hình liềm. Bệnh bạch cầu cũng đã được báo cáo ở những bệnh nhân bị bệnh hồng cầu hình liềm và không điều trị bằng hydroxyurea trước đó.
- Tất cả bệnh nhân sử dụng hydroxyurea nên được theo dõi công thức máu thường xuyên để phát hiện sự phát triển của bệnh bạch cầu.
- Ung thư da cũng đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng hydroxyurea lâu dài.
Độc tính phôi thai:
- Dựa trên cơ chế hoạt động và phát hiện ở động vật, hydroxyurea có thể gây hại thai nhi khi dùng cho phụ nữ có thai.
Độc tính mạch máu:
- Độc tính mạch máu ở da, bao gồm loét ở mạch máu và hoại thư, đã xảy ra ở những bệnh nhân bị rối loạn tăng sinh tủy xương trong khi điều trị bằng hydroxyurea. Những độc tính trên mạch máu này được báo cáo thường xuyên nhất ở những bệnh nhân đã hoặc đang điều trị với interferon. Nếu xảy ra loét mạch máu ở da, tiến hành điều trị và ngừng sử dụng hydroxyurea.
Tiêm phòng vắc xin sống:
- Tránh sử dụng vắc xin sống ở bệnh nhân dùng hydroxyurea. Phối tham khảo ý kiến bác sĩ.
Nguy cơ khi sử dụng đồng thời với thuốc kháng retrovirus (ARV)
- Viêm tụy, nhiễm độc gan và bệnh lý thần kinh ngoại biên đã xảy ra khi dùng hydroxyurea đồng thời với các thuốc ARV, bao gồm didanosine và stavudine.
Chứng hồng cầu to
- Hydroxyurea có thể gây ra chứng hồng cầu to, thường được phát hiện sớm trong quá trình điều trị.
Độc tính trên phổi
- Theo dõi thường xuyên những bệnh nhân xuất hiện sốt, ho, khó thở, hoặc các triệu chứng hô hấp khác, điều tra và điều trị kịp thời. Ngừng hydroxyurea và dùng các corticosteroid.
Ảnh hưởng kết quả xét nghiệm
- Có thể ảnh hưởng đến xét nghiệm định lượng acid uric, urê hoặc acid lactic, cho kết quả định lượng sai lệch lớn ở những bệnh nhân điều trị bằng hydroxyurea.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Tư vấn cho phụ nữ có thai về nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi và tránh có thai trong khi điều trị bằng hydroxyurea.
Thời kỳ cho con bú
- Hydroxyurea bài tiết qua sữa mẹ. Do hydroxyurea có khả năng gây ra các phản ứng bất lợi nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh bú sữa mẹ bao gồm gây ung thư, ngừng cho con bú trong khi điều trị với hydroxyurea.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Bệnh nhân dùng hydroxyurea không nên lái xe hoặc vận hành máy móc
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em