Thành phần
Thuốc Heracisp 1 Herabiopharm có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Cisplatin được chỉ định để điều trị:
- Ung thư tinh hoàn tiến triển hoặc di căn.
- Ung thư buồng trứng tiến triển hoặc di căn.
- Ung thư biểu mô bàng quang tiến triển hoặc di căn.
- Ung thư biểu mô tế bào vảy ở đầu và cổ tiến triển hoặc di căn.
- Ung thư biểu mô phổi không tế bào nhỏ tiến triển hoặc di căn.
- Ung thư biểu mô phổi tế bào nhỏ tiến triển hoặc di căn.
Cisplatin được chỉ định kết hợp với hóa trị hoặc xạ trị trong điều trị ung thư biểu mô cổ tử cung.
Cisplatin có thể sử dụng đơn trị liệu hoặc kết hợp với trị liệu khác.
Cách dùng thuốc Heracisp 1
Người lớn và trẻ em
Liều dùng của cisplatin phụ thuộc vào tình trạng bệnh ban đầu, các tác dụng mong muốn và cả vào việc sử dụng cisplatin đơn trị liệu hay phối hợp. Hướng dẫn về liều sau thích hợp cho cả người lớn và trẻ em.
Đối với đơn trị liệu, có thể áp dụng 2 chế độ liều sau:
- Liều duy nhất 50 – 120 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể mỗi 3 – 4 tuần.
- 15 – 20 mg/m2/ngày trong 5 ngày, 3 – 4 tuần một đợt.
Nếu dùng phối hợp cần phải giảm liều cisplatin. Liều thích hợp là 20 mg/m2 hoặc hơn, 3 – 4 tuần một lần.
Để điều trị ung thư cổ tử cung, kết hợp cisplatin với xạ trị. Liều thích hợp là 40 mg/m2/tuần trong 6 tuần.
Xem xét cảnh báo và thận trọng trước khi bắt đầu chu kỳ điều trị tiếp theo.
Bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc bị ức chế tủy xương: Cần giảm liều thích hợp.
Dung dịch cisplatin để truyền được chuẩn bị theo hướng dẫn và truyền tĩnh mạch chậm trong vòng 6 – 8 giờ.
Bệnh nhân cần được truyền dịch đầy đủ từ 2 – 12 giờ trước khi truyền đến tối thiểu là 6 giờ sau khi truyền cisplatin. Cung cấp nước là rất cần thiết để đảm bảo bài niệu đầy đủ trong và sau khi điều trị với cisplatin. Có thể truyền 1 trong các dung dịch sau:
- Dung dịch natri clorid 0,9%.
- Hỗn hợp dung dịch natri clorid 0,9% và dung dịch glucose 5% (1:1).
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với cisplatin, các sản phẩm chứa platin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy thận vì tích lũy độc tính trên thận.
- Suy giảm thính lực vì cisplatin gây độc thần kinh (đặc biệt độc với tai).
- Bệnh nhân trong tình trạng mất nước.
- Ức chế tủy xương.
- Phụ nữ đang cho con bú.
- Kết hợp với vaccin sốt vàng da.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp
- Suy tủy xương (giảm bạch cầu, tiểu cầu và thiếu máu), buồn nôn, nôn, tăng acid uric máu, bệnh thần kinh ngoại biên, mất vị giác, hoại tử ống thận kèm thoái hóa ống thận và phù kẽ, ù tai, giảm thính lực.
Ít gặp
- Tăng enzym gan (AST, phosphatase kiềm), giảm magnesi huyết, giảm calci huyết, giảm kali huyết, giảm phosphat huyết.
Hiếm gặp
- Phản ứng phản vệ, độc với tim, giảm thị lực ở các mức độ khác nhau.
Tương tác với các thuốc khác
- Dùng đồng thời thuốc gây độc cho thận (ví dụ như cephalosporin, aminoglycosid hoặc amphotericin B hoặc thuốc cản quang) sẽ làm tăng tác dụng độc của cisplatin trên thận.
- Thận trọng với các chất thải trừ chủ yếu qua thận, ví dụ như bleomycin và methotrexat, vì khả năng thải trừ qua thận sẽ giảm.
- Độc tính trên thận của Ifosfamide tăng khi dùng với Cisplatin.
- Sử dụng đồng thời các sản phẩm thuốc gây độc cho tai (ví dụ như aminoglycosid, thuốc lợi tiểu quai) sẽ làm tăng tác dụng gây độc của cisplatin đối với chức năng thính giác.
- Ifosfamide có thể làm tăng mất thính lực do Cisplatin.
- Vắc xin sốt vàng da được chống chỉ định nghiêm ngặt vì nguy cơ gây tử vong.
- Trong trường hợp sử dụng đồng thời thuốc chống đông máu đường uống, nên thường xuyên kiểm tra INR.
- Sử dụng đồng thời thuốc kháng histamine, buclizine, cyclizine, loxapine, meclozine, phenothiazine, thioxanthenes hoặc trimethobenzamide có thể che giấu các triệu chứng độc tính trên tai (như chóng mặt và ù tai).
- Điều trị bằng Cisplatin trước khi truyền paclitaxel có thể làm giảm 33% độ thanh thải của paclitaxel và làm tăng độc tính thần kinh.
Lưu ý khi sử dụng Heracisp 1 (Cảnh báo và thận trọng)
- Cisplatin chỉ được dùng dưới sự theo dõi của bác sĩ có kinh nghiệm.
- Cần chuẩn bị đủ các phương tiện để có thể xử lý các tai biến.
- Thuốc dễ gây thương tổn chức năng thận, khuyến cáo phải làm điện giải đồ, nồng độ creatinin huyết thanh, độ thanh thải creatinin, urê huyết trước khi bắt đầu điều trị và trước mỗi lần lặp lại liệu trình, ngừng thuốc nếu nồng độ creatinin huyết thanh trên 1,5 mg/dl.
- Thương tổn thính giác, nhất là đối với trẻ em, cần đo thính lực trước và trong khi điều trị.
- Suy tủy xương: phải giám sát số lượng tế bào máu ngoại vi hàng tuần hoặc cách 2 tuần.
- Cần chú ý đặc biệt khi dùng phối hợp cisplatin với các thuốc gây độc nhiều trên thận hoặc với các thuốc hóa trị liệu chống ung thư khác.
- Người thao tác pha dung dịch tiêm cisplatin phải được huấn luyện chu đáo. Nên pha dung dịch tiêm cisplatin ở một phòng riêng. Nếu không may thuốc dây vào da hoặc niêm mạc, phải rửa ngay bằng xà phòng và nước thật kỹ.
- Phải dùng bơm tiêm có pit-tông vừa khít, ruột kim tiêm phải rộng.
- Với liều thường dùng, một liệu trình cisplatin không được dùng quá 1 lần cách nhau 3 - 4 tuần. Không được lặp lại liệu trình cisplatin nếu chức năng thận, huyết học và thính lực chưa trở về giới hạn có thể chấp nhận được và luôn luôn phải sẵn sàng đối phó phản ứng phản vệ. Cisplatin là một thuốc có nguy cơ gây nôn cao, nên phải cho thuốc chống nôn.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Cisplatin không được dùng cho người mang thai. Phụ nữ trong tuổi sinh đẻ nên dùng các biện pháp tránh thai thích hợp và chỉ dùng cisplatin khi cân nhắc thấy lợi ích hơn hẳn nguy cơ mà thuốc có thể gây ra. Nếu người bệnh mang thai trong khi dùng thuốc, cần được thông báo là thuốc có thể gây hại cho thai.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Cisplatin vào sữa mẹ. Do thuốc có nguy cơ cao gây tác hại nặng cho trẻ, không được cho trẻ bú trong khi mẹ dùng cisplatin.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Không có báo cáo về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
Tác dụng không mong muốn (như độc tính trên thận) có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em