Thành phần
Thuốc Heracisp 0.5 mg Herabiopharm có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Liệu pháp cisplatin chuẩn
- U tinh hoàn, ung thư bàng quang, u bể thận/niệu quản, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư buồng trứng, ung thư đầu và cổ, ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, ung thư thực quản, ung thư cổ tử cung, u nguyên bào thần kinh, ung thư dạ dày, ung thư phổi tế bào nhỏ, sarcoma xương, u tế bào mầm (u tinh hoàn, u buồng trứng, u ngoài tuyến sinh dục), u trung biểu mô màng phổi ác tính, ung thư đường mật.
- Điều trị kết hợp với các thuốc chống ung thư khác cho các u ác tính sau:
U xương ác tính, ung thư tử cung (hóa trị sau phẫu thuật, hóa trị di căn/tái phát), ung thư hạch ác tính tái phát/khó chữa, khối u rắn ác tính ở trẻ em (sarcoma cơ vân, u nguyên bào thần kinh, u nguyên bào gan và các khối u ác tính nguyên phát khác ở gan, u nguyên bào tủy,...)
Liệu pháp M-VAC (methotrexate, vinblastine, doxorubicin và cisplatin)
- Ung thư biểu mô đường tiết niệu.
Cách dùng thuốc Heracisp 0.5
Liệu pháp cisplatin chuẩn
(1) Đối với các khối u tinh hoàn, ung thư bàng quang, u bể thận/niệu quản và ung thư tuyến tiền liệt, phương pháp A là liều dùng và cách dùng chuẩn, còn phương pháp C được chọn tùy theo tình trạng của bệnh nhân.
Đối với ung thư buồng trứng, phương pháp B là liều dùng và cách dùng chuẩn, còn phương pháp A và C được lựa chọn tùy theo tình trạng của bệnh nhân.
Đối với ung thư đầu cổ, phương pháp D là liều dùng và cách dùng chuẩn, còn phương pháp B được lựa chọn tùy theo tình trạng của bệnh nhân.
Đối với ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, phương pháp E là liều dùng và cách dùng chuẩn, còn phương pháp F được lựa chọn tùy theo tình trạng của bệnh nhân.
Đối với ung thư thực quản, phương pháp B là liều dùng và cách dùng chuẩn, còn phương pháp A được lựa chọn tùy theo tình trạng bệnh nhân.
Đối với ung thư cổ tử cung, phương pháp A là liều dùng và cách dùng chuẩn, còn phương pháp E được lựa chọn tùy theo tình trạng của bệnh nhân.
Đối với u nguyên bào thần kinh, ung thư dạ dày và ung thư phổi tế bào nhỏ, chọn phương pháp E.
Đối với sarcoma xương, chọn phương pháp G.
Đối với các u tế bào mầm, chọn hương pháp F làm liệu pháp kết hợp với các thuốc chống ung thư chuẩn đã được thiết lập khác.
Đối với u trung biểu mô màng phổi ác tính, chọn phương pháp H làm liệu pháp phối hợp với pemetrexed.
Đối với ung thư đường mật, chọn phương pháp I làm liệu pháp kết hợp với gemcitabine hydrochloride.
- Phương pháp A: Dùng cisplatin 15 – 20 mg/m2 (diện tích bề mặt cơ thể) x 1 lần/ngày trong 5 ngày liên tiếp và nghỉ ít nhất 2 tuần. Đây được coi là một chu kỳ điều trị và được lặp lại.
- Phương pháp B: Dùng cisplatin 50 – 70 mg/m2 (diện tích bề mặt cơ thể) x 1 lần/ngày và nghỉ ít nhất 3 tuần. Đây được coi là một chu kỳ điều trị và được lặp lại.
- Phương pháp C: Dùng cisplatin 25 – 35 mg/m2 (diện tích bề mặt cơ thể) x 1 lần/ngày và nghỉ ít nhất 1 tuần. Đây được coi là một chu kỳ điều trị và được lặp lại.
- Phương pháp D: Dùng cisplatin 10 – 20 mg/m2 (diện tích bề mặt cơ thể) x 1 lần/ngày trong 5 ngày liên tiếp và nghỉ ít nhất 2 tuần. Đây được coi là một chu kỳ điều trị và được lặp lại.
- Phương pháp E: Dùng cisplatin 70 – 90 mg/m2 (diện tích bề mặt cơ thể) x 1 lần/ngày và nghỉ ít nhất 3 tuần. Đây được coi là một chu kỳ điều trị và được lặp lại.
- Phương pháp F: Dùng cisplatin 20 mg/m2 (diện tích bề mặt cơ thể) x 1 lần/ngày trong 5 ngày liên tiếp và nghỉ ít nhất 2 tuần. Đây được coi là một chu kỳ điều trị và được lặp lại.
- Phương pháp G: Dùng cisplatin 100 mg/m2 (diện tích bề mặt cơ thể) x 1 lần/ngày và nghỉ ít nhất 3 tuần. Đây được coi là một chu kỳ điều trị và được lặp lại.
*Lưu ý rằng liều của phương pháp A đến phương pháp G có thể tăng hoặc giảm khi thích hợp tùy thuộc vào bệnh và triệu chứng.
- Phương pháp H: Dùng cisplatin 75 mg/m2 (diện tích bề mặt cơ thể) x 1 lần/ngày và nghỉ ít nhất 20 ngày. Đây được coi là một chu kỳ điều trị và được lặp lại.
Nên giảm liều của phương pháp H cho phù hợp tùy theo triệu chứng.
- Phương pháp I: Cisplatin được tiêm tĩnh mạch với liều 25 mg/m2 (diện tích bề mặt cơ thể) trong 60 phút, mỗi tuần một lần trong hai tuần liên tiếp và ngừng thuốc trong tuần thứ ba. Đây được coi là một chu kỳ điều trị và được lặp lại.
Ngoài ra, nên giảm liều của phương pháp I cho phù hợp tùy theo tình trạng của bệnh nhân.
(2) Điều trị phối hợp với các thuốc chống ung thư khác cho các khối u ác tính sau:
Đối với sarcoma xương ác tính
Khi dùng kết hợp với doxorubicin hydrochloride, liều dùng và cách dùng cisplatin là 100 mg/m2 (diện tích bề mặt cơ thể) một lần/ngày, sau đó nghỉ ít nhất 3 tuần. Đây được coi là một chu kỳ điều trị và được lặp lại. Khi dùng cisplatin đơn lẻ, chọn phương pháp G.
Nên giảm liều khi thích hợp tùy thuộc vào các triệu chứng.
Đối với ung thư tử cung
Khi dùng kết hợp với doxorubicin hydrochloride, liều lượng và cách dùng cisplatin là 50 mg/m2 (diện tích bề mặt cơ thể) x 1 lần/ngày, sau đó nghỉ ít nhất 3 tuần. Đây được coi là một chu kỳ điều trị và được lặp lại.
Nên giảm liều khi thích hợp tùy thuộc vào các triệu chứng.
Đối với u lympho ác tính tái phát/khó chữa
Khi dùng kết hợp với các thuốc chống ung thư khác, liều dùng và cách dùng cisplatin là dùng liều hằng ngày 100 mg/m2 (diện tích bề mặt cơ thể) bằng cách truyền tĩnh mạch liên tục trong 1 ngày, sau đó nghỉ ít nhất 20 ngày, sau đó lặp lại theo chu kỳ. Hoặc, dùng liều hằng ngày 25 mg/m2 (diện tích bề mặt cơ thể) bằng cách truyền tĩnh mạch liên tục trong 4 ngày liên tiếp, nghỉ ít nhất 17 ngày và lặp lại dùng thuốc theo chu kỳ.
Có thể điều chỉnh liều dùng và số ngày dùng thuốc cho phù hợp tùy thuộc vào triệu chứng và các thuốc chống khối u ác tính khác được sử dụng kết hợp.
Sử dụng trong liệu pháp kết hợp với các thuốc chống ung thư khác cho các khối u rắn ác tính ở trẻ em (sarcoma cơ vân, u nguyên bào thần kinh, u nguyên bào gan, các khối u ác tính nguyên phát khác ở gan, u nguyên tủy bào,…)
Khi dùng kết hợp với các thuốc chống ung thư khác, liều dùng và cách dùng cisplatin là 60 – 100 mg/m2 (diện tích bề mặt cơ thể) x 1 lần/ngày, sau đó nghỉ ít nhất 3 tuần. Đây được coi là một chu kỳ điều trị và được lặp lại.
Ngoài ra, khi sử dụng kết hợp với các thuốc chống ung thư khác, liều dùng và cách dùng cisplatin là dùng cisplatin 20 mg/m2 (diện tích bề mặt cơ thể) x 1 lần/ngày trong 5 ngày liên tiếp, sau đó nghỉ ít nhất 2 tuần. Đây được coi là một chu kỳ điều trị và được lặp lại.
Lưu ý rằng liều lượng và số ngày dùng thuốc có thể giảm khi thích hợp tùy thuộc vào bệnh, triệu chứng và các thuốc chống ung thư khác được sử dụng đồng thời.
Liệu pháp M-VAC
(3) Kết hợp với methotrexate, vinblastine sulfate và doxorubicin hydrochloride, liều cisplatin thông thường dành cho người lớn là tiêm tĩnh mạch 70 mg/m2 (diện tích bề mặt cơ thể). Liều dùng và cách dùng chuẩn là methotrexate 30 mg/m2 vào ngày 1, tiếp theo là vinblastine sulfate 3 mg/m2, doxorubicin hydrochloride 30 mg (hiệu lực)/m2 và tiêm tĩnh mạch cisplatin 70 mg/m2 vào ngày thứ 2. Tiêm tĩnh mạch methotrexate 30 mg/m2 và vinblastine sulfate 3 mg/m2 vào ngày 15 và 22. Đây là một chu kỳ điều trị và được lặp lại sau mỗi 4 tuần.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với cisplatin, các sản phẩm chứa platin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy thận vì tích lũy độc tính trên thận.
- Suy giảm thính lực vì cisplatin gây độc thần kinh (đặc biệt độc với tai).
- Bệnh nhân trong tình trạng mất nước.
- Ức chế tủy xương.
- Phụ nữ đang cho con bú.
- Kết hợp với vaccin sốt vàng da.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp
- Suy tủy xương (giảm bạch cầu, tiểu cầu và thiếu máu), buồn nôn, nôn, tăng acid uric máu, bệnh thần kinh ngoại biên, mất vị giác, hoại tử ống thận kèm thoái hóa ống thận và phù kẽ, ù tai, giảm thính lực.
Ít gặp
- Tăng enzym gan (AST, phosphatase kiềm), giảm magnesi huyết, giảm calci huyết, giảm kali huyết, giảm phosphat huyết.
Hiếm gặp
- Phản ứng phản vệ, độc với tim, giảm thị lực ở các mức độ khác nhau.
Tương tác với các thuốc khác
- Dùng đồng thời thuốc gây độc cho thận (ví dụ như cephalosporin, aminoglycosid hoặc amphotericin B hoặc thuốc cản quang) sẽ làm tăng tác dụng độc của cisplatin trên thận.
- Thận trọng với các chất thải trừ chủ yếu qua thận, ví dụ như bleomycin và methotrexat, vì khả năng thải trừ qua thận sẽ giảm.
- Độc tính trên thận của Ifosfamide tăng khi dùng với Cisplatin.
- Sử dụng đồng thời các sản phẩm thuốc gây độc cho tai (ví dụ như aminoglycosid, thuốc lợi tiểu quai) sẽ làm tăng tác dụng gây độc của cisplatin đối với chức năng thính giác.
- Ifosfamide có thể làm tăng mất thính lực do Cisplatin.
- Vắc xin sốt vàng da được chống chỉ định nghiêm ngặt vì nguy cơ gây tử vong.
- Trong trường hợp sử dụng đồng thời thuốc chống đông máu đường uống, nên thường xuyên kiểm tra INR.
- Sử dụng đồng thời thuốc kháng histamine, buclizine, cyclizine, loxapine, meclozine, phenothiazine, thioxanthenes hoặc trimethobenzamide có thể che giấu các triệu chứng độc tính trên tai (như chóng mặt và ù tai).
- Điều trị bằng Cisplatin trước khi truyền paclitaxel có thể làm giảm 33% độ thanh thải của paclitaxel và làm tăng độc tính thần kinh.
Lưu ý khi sử dụng Heracisp 0.5 mg (Cảnh báo và thận trọng)
- Cisplatin chỉ được dùng dưới sự theo dõi của bác sĩ có kinh nghiệm.
- Cần chuẩn bị đủ các phương tiện để có thể xử lý các tai biến.
- Thuốc dễ gây thương tổn chức năng thận, khuyến cáo phải làm điện giải đồ, nồng độ creatinin huyết thanh, độ thanh thải creatinin, urê huyết trước khi bắt đầu điều trị và trước mỗi lần lặp lại liệu trình, ngừng thuốc nếu nồng độ creatinin huyết thanh trên 1,5 mg/dl.
- Thương tổn thính giác, nhất là đối với trẻ em, cần đo thính lực trước và trong khi điều trị.
- Suy tủy xương: phải giám sát số lượng tế bào máu ngoại vi hàng tuần hoặc cách 2 tuần.
- Cần chú ý đặc biệt khi dùng phối hợp cisplatin với các thuốc gây độc nhiều trên thận hoặc với các thuốc hóa trị liệu chống ung thư khác.
- Người thao tác pha dung dịch tiêm cisplatin phải được huấn luyện chu đáo. Nên pha dung dịch tiêm cisplatin ở một phòng riêng. Nếu không may thuốc dây vào da hoặc niêm mạc, phải rửa ngay bằng xà phòng và nước thật kỹ.
- Phải dùng bơm tiêm có pit-tông vừa khít, ruột kim tiêm phải rộng.
- Với liều thường dùng, một liệu trình cisplatin không được dùng quá 1 lần cách nhau 3 - 4 tuần. Không được lặp lại liệu trình cisplatin nếu chức năng thận, huyết học và thính lực chưa trở về giới hạn có thể chấp nhận được và luôn luôn phải sẵn sàng đối phó phản ứng phản vệ. Cisplatin là một thuốc có nguy cơ gây nôn cao, nên phải cho thuốc chống nôn.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Cisplatin không được dùng cho người mang thai. Phụ nữ trong tuổi sinh đẻ nên dùng các biện pháp tránh thai thích hợp và chỉ dùng cisplatin khi cân nhắc thấy lợi ích hơn hẳn nguy cơ mà thuốc có thể gây ra. Nếu người bệnh mang thai trong khi dùng thuốc, cần được thông báo là thuốc có thể gây hại cho thai.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Cisplatin vào sữa mẹ. Do thuốc có nguy cơ cao gây tác hại nặng cho trẻ, không được cho trẻ bú trong khi mẹ dùng cisplatin.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Không có báo cáo về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
Tác dụng không mong muốn (như độc tính trên thận) có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em