Thành phần
Thuốc Henobicin Inj Herabiopharm có thành phần:
- Daunorubicin (dưới dạng Daunorubicin hydrochloride) 5 mg/ml
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Henobicin phối hợp với các thuốc chống ung thư khác được chỉ định cho điều trị cảm ứng thuyên giảm trong bệnh bạch cầu cấp tính không thuộc dòng lympho (dòng tủy, đơn nhân, hồng cầu) ở người lớn và bệnh bạch cầu dòng lympho cấp tính ở trẻ em và người lớn.
Cách dùng thuốc Henobicin Inj
Lọ thuốc 4 ml chứa 20 mg daunorubicin, tương đương 5 mg daunorubicin trong 1 ml. Lấy lượng cần dùng cho vào một bơm tiêm có chứa từ 10 – 15 ml dung dịch natri clorid 0,9% và sau đó tiêm vào dây truyền hoặc mạch nhánh của đường truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dextrose 5% đang chảy tự do.
Quan sát tiểu phân nhìn thấy bằng mắt thường trước khi sử dụng sản phẩm vô trùng.
Nếu daunorubicin hydrochloride tiếp xúc da hoặc niêm mạc, rửa sạch vùng đó với xà phòng và nước. Thực hiện xử lý và thải bỏ thuốc chống ung thư đúng quy định của địa phương.
Liều dùng
Để tiêu diệt các tế bào bạch cầu và đạt được sự thuyên giảm hoàn toàn, thường xảy ra ức chế tủy xương mạnh. Bắt buộc phải đánh giá cả máu ngoại vi và tủy xương trong việc xây dựng các kế hoạch điều trị thích hợp.
Khuyến cáo giảm liều daunorubicin hydrochloride trong trường hợp suy gan hoặc suy thận. Có thể sử dụng chỉ số bilirubin huyết thanh và creatinin huyết thanh để đánh giá chức năng gan và thận, nên điều chỉnh liều theo dưới đây:

Liều dùng và sự phối hợp trong chỉ định điều trị cảm ứng thuyên giảm cho bệnh bạch cầu cấp tính không thuộc dòng lympho ở người lớn
Phối hợp
- Bệnh nhân dưới 60 tuổi, daunorubicin hydrochloride 45 mg/m2/ngày dùng đường tĩnh mạch vào ngày 1, 2 và 3 của đợt điều trị đầu tiên và vào ngày 1, 2 của các đợt trị liệu tiếp theo VÀ cytosine arabinoside 100 mg/m2/ngày truyền tĩnh mạch hằng ngày trong 7 ngày cho đợt điều trị đầu tiên và 5 ngày cho các đợt trị liệu tiếp theo.
- Bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên, daunorubicin hydrochloride 30 mg/m2/ngày dùng đường tĩnh mạch vào ngày 1, 2 và 3 của đợt điều trị đầu tiên và vào ngày 1, 2 của các đợt trị liệu tiếp theo VÀ cytosine arabinoside 100 mg/m2/ngày truyền tĩnh mạch hằng ngày trong 7 ngày cho đợt điều trị đầu tiên và 5 ngày cho các đợt trị liệu tiếp theo. Việc giảm liều daunorubicin hydrochloride này được dựa trên một nghiên cứu duy nhất và có thể không phù hợp nếu có dịch vụ chăm sóc hỗ trợ tối ưu.
- Để đạt được tủy xương bình thường có thể cần đến ba đợt điều trị cảm ứng. Đánh giá tủy xương sau khi phục hồi từ đợt trị liệu cảm ứng thuyên giảm trước đó sẽ xác định liệu có cần thêm đợt điều trị cảm ứng nữa hay không.
Liều dùng và sự phối hợp trong chỉ định điều trị cảm ứng thuyên giảm cho bệnh bạch cầu dòng lympho cấp tính ở trẻ em
Phối hợp
- Daunorubicin hydrochloride 25 mg/m2 dùng đường tĩnh mạch vào ngày 1 mỗi tuần, vincristine 1,5 mg/m2 dùng đường tĩnh mạch vào ngày 1 mỗi tuần, prednisone 40 mg/m2 mỗi ngày dùng đường uống. Nhìn chung, sự thuyên giảm hoàn toàn sẽ đạt được trong vòng 4 đợt điều trị như vậy; tuy nhiên, nếu sau 4 đợt điều trị bệnh nhân thuyên giảm một phần, có thể thêm 1 đợt điều trị hoặc nếu cần thiết, 2 đợt điều trị để đạt được thuyên giảm hoàn toàn.
- Đối với trẻ em dưới 2 tuổi hoặc diện tích bề mặt cơ thể dưới 0,5 m2, liều dùng daunorubicin hydrochloride nên được tính dựa vào cân nặng (1 mg/kg) thay cho diện tích bề mặt cơ thể.
Liều dùng và sự phối hợp trong chỉ định điều trị cảm ứng thuyên giảm cho bệnh bạch cầu dòng lympho cấp tính ở người lớn
Phối hợp
- Daunorubicin hydrochloride 45 mg/m2/ngày dùng đường tĩnh mạch vào ngày 1, 2, 3 VÀ vincristine 2 mg/m2 dùng đường tĩnh mạch vào ngày 1, 8 và 15; prednisone 40 mg/m2/ngày vào ngày 1 đến ngày 22 dùng đường uống, sau đó giảm dần từ ngày 22 đến ngày 29; L-asparaginase 500 IU/kg/ngày x 10 ngày dùng đường tĩnh mạch từ ngày 22 đến ngày 32.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Mẫn cảm với hoạt chất, bất kỳ anthracycline nào hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Daunorubicin không sử dụng ở bệnh nhân:
- Vừa mới khỏi bệnh hoặc đang bị thủy đậu hoặc zona.
- Suy tủy xương kéo dài.
- Nhiễm trùng nặng.
- Suy giảm chức năng gan hoặc thận nặng.
- Suy cơ tim.
- Nhồi máu cơ tim gần đây.
- Rối loạn nhịp tim nặng.
Không dùng đường tiêm bắp.
Không dùng daunorubicin nếu liều tích lũy cao nhất (500 – 600 mg/m2 ở người lớn, 300 mg/m2 ở trẻ từ 2 tuổi trở lên, 10 mg/kg cân nặng ở trẻ dưới 2 tuổi) hoặc đã dùng anthracycline độc tính trên tim khác trước đó, nếu không nguy cơ gây hại trên tim đe dọa tính mạng sẽ tăng lên rõ rệt.
Phụ nữ không cho con bú trong thời gian điều trị.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp
- Điện tâm đồ bất thường (nhịp nhanh trên thất, sóng ST thay đổi, ngoại tâm thu nhĩ hoặc thất).
- Tổn thương thần kinh gồm: lo âu, đi loạng choạng, lú lẫn, ảo giác, co giật, tăng trương lực cơ.
- Ức chế tủy xương, suy tủy xương, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu.
- Rụng tóc (phục hồi được).
- Buồn nôn và nôn nhẹ, viêm miệng. Nước tiểu chuyển màu đỏ. Tăng acid uric máu.
Ít gặp
- Phản ứng phản vệ, tăng bilirubin, viêm gan, vô sinh, phản ứng tại chỗ (viêm mô tế bào, đau, viêm tĩnh mạch huyết khối tại chỗ tiêm), nhồi máu cơ tim, viêm cơ tim, bong móng, viêm màng ngoài tim, bạch cầu thứ phát, ban da, mẫn cảm toàn thân, tăng men gan, sốt, đái rắt, viêm mũi, đau khớp, đau cơ.
Tương tác với các thuốc khác
- Sử dụng phối hợp daunorubicin với các thuốc: alopurinol, colchicin, probenecid, hoặc sulfinpyrazon có thể gây tăng nồng độ acid uric trong máu.
- Tác dụng gây giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu của daunorubicin tăng lên khi dùng đồng thời với các thuốc gây loạn tạo máu.
- Các thuốc ức chế tủy xương hoặc chiếu xạ sẽ làm tăng ức chế tủy xương, khi dùng cùng hoặc tiếp nối nhau.
- Dùng đồng thời daunorubicin với cyclophosphamid hoặc chiếu xạ vào vùng trung thất có thể gây tăng độc với tim.
- Dùng daunorubicin ở người bệnh trước đó đã dùng doxorubicin sẽ tăng nguy cơ độc với tim, cần phải giảm liều.
- Các thuốc độc với gan khác (methotrexate) dùng đồng thời với daunorubicin gây nguy cơ ngộ độc.
- Daunorubicin hydroclorid có thể làm tăng nồng độ, tác dụng của natalizumab và làm giảm nồng độ, tác dụng của glycosid tim, vắc xin bất hoạt.
- Các vắc xin virus sống dùng đồng thời với daunorubicin có thể làm tăng khả năng nhân lên của virus vắc xin, làm tăng tác dụng phụ, giảm đáp ứng kháng thể.
Lưu ý khi sử dụng Henobicin Inj (Cảnh báo và thận trọng)
- Khi xử lý daunorubicin hydrochloride, tất cả các tiếp xúc với da và niêm mạc phải tránh. Cũng nên thận trọng khi tiếp xúc với phân và chất nôn của bệnh nhân vì chúng có thể chứa daunorubicin hoặc chất chuyển hóa có hoạt tính
- Nhiễm trùng không được kiểm soát, đặc biệt là các bệnh do vi rút (Herpes zoster) có thể phát triển thành các đợt cấp đe dọa tính mạng sau khi dùng daunorubicin hydrochloride vì tác dụng ức chế miễn dịch của nó
- Cần phải giảm liều trên bệnh nhân đồng thời đang trong quá trình xạ trị.
- Cần theo dõi cẩn thận công thức máu trước và trong khi điều trị, đặc biệt chú ý đến bạch cầu, bạch cầu hạt, tiểu cầu và hồng cầu.
- Những người bệnh nhiễm HIV phải được theo dõi cẩn thận để phát hiện các biểu hiện của nhiễm khuẩn cơ hội hoặc gian phát.
- Nên theo dõi cẩn thận chức năng tim trước, trong và sau khi điều trị để xác định nguy cơ biến chứng tim càng sớm càng tốt, đặc biệt ở người bệnh trước đây đã dùng anthracyclin, người đã mắc bệnh tim, trẻ em
- Sử dụng thuốc phải cẩn thận để đảm bảo thuốc không bị thoát mạch, gây hoại tử mô tại chỗ tiêm.
- Cần thông báo cho bệnh nhân biết trước nước tiểu có thể tạm thời chuyển màu đỏ
- Thận trọng đặc biệt ở những bệnh nhân xạ trị trước, đồng thời hoặc đã lên kế hoạch
- nên theo dõi chức năng gan, thận trước khi bắt đầu điều trị.
- Tránh chủng ngừa bằng vắc-xin sống ở những bệnh nhân đang dùng daunorubicin
- Daunorubicin có thể gây buồn nôn và nôn, có thể được ngăn ngừa hoặc giảm bớt bằng cách sử dụng liệu pháp chống nôn thích hợp. Viêm niêm mạc / viêm miệng thường xuất hiện sớm sau khi dùng thuốc và nếu nghiêm trọng, có thể tiến triển trong vài ngày đến loét niêm mạc. Hầu hết bệnh nhân hồi phục tác dụng phụ này vào tuần điều trị thứ ba.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Phân loại D
Nên tránh dùng các thuốc daunorubicin chống ung thư, đặc biệt trong thời gian 3 tháng đầu của thai kỳ. Mặc dù thông tin còn chưa thật đầy đủ do ít trường hợp dùng thuốc chống ung thư khi mang thai, nên phải chú ý đến khả năng gây đột biến và gây ung thư của các thuốc loại này. Những nguy cơ khác đối với thai nhi bao gồm các tác dụng phụ gặp ở người lớn. Nói chung nên dùng thuốc tránh thai trong khi sử dụng các thuốc độc tế bào.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Chưa biết thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không, nhưng do khả năng thuốc có tác dụng phụ mạnh ở trẻ còn bú, nên bà mẹ cần ngừng cho con bú trong thời kì dùng daunorubicin.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Không có nghiên cứu nào về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc đã được thực hiện. Tình trạng lú lẫn, co giật và rối loạn thị giác đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân được điều trị bằng liệu pháp phối hợp daunorubicin. Bệnh nhân cần được cảnh báo về tác dụng phụ có thể xảy ra và không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu họ gặp các tác dụng phụ này trong quá trình điều trị.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em