Thành phần
Thuốc Hemetrex Inj 100 mg/ml Herabiopharm có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền methotrexate 100 mg/ml được chỉ định cho các trường hợp sau:
- Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho (ALL): kết hợp với các thuốc gây độc tế bào khác.
- U lympho không Hodgkin
- Kết hợp với các thuốc gây độc tế bào khác ở người lớn mắc u lympho không Hodgkin ác tính vừa và nặng.
- Kết hợp với các thuốc gây độc tế bào khác ở trẻ em.
- Ung thư đầu và cổ: như đơn trị liệu giảm nhẹ ở bệnh nhân trong giai đoạn di căn hoặc trường hợp tái phát.
- Ung thư vú: kết hợp với các thuốc gây độc tế bào khác để điều trị bổ trợ sau khi cắt bỏ khối u hoặc phẫu thuật cắt bỏ vú và để điều trị giảm nhẹ khi bệnh tiến triển.
- Ung thư nhau thai và các bệnh nguyên bào nuôi tương tự:
- Đơn trị liệu ở những bệnh nhân có tiên lượng tốt (nguy cơ thấp).
- Kết hợp với các thuốc gây độc tế bào khác ở bệnh nhân có tiên lượng xấu (nguy cơ cao).
- Sarcoma xương: kết hợp với các thuốc gây độc tế bào khác để điều trị bổ trợ và tân bổ trợ.
- Ung thư bàng quang: kết hợp với các thuốc gây độc tế bào khác.
Cách dùng thuốc Hemetrex Inj 100
Lưu ý: Dung dịch tiêm methotrexate 100 mg/ml là dạng ưu trương và do đó không thích hợp để sử dụng đường tiêm tủy sống và não thất.
- Dung dịch tiêm methotrexate 100 mg/ml chỉ nên được kê đơn bởi bác sĩ có kinh nghiệm về liệu pháp hóa trị chống chuyển hóa và liên quan đến các chỉ định đã được phê duyệt. Nên quyết định phác đồ điều trị trên cơ sở từng bệnh nhân, có thể tham khảo các phác đồ điều trị hiện hành.
- Có thể sử dụng methotrexate dưới dạng tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp hoặc tiêm động mạch cũng như truyền tĩnh mạch. Khi điều trị với liều cao, methotrexate được dùng dưới dạng truyền tĩnh mạch liên tục (glucose, nước muối đẳng trương). Liều lượng thường dựa trên trọng lượng cơ thể hoặc diện tích bề mặt cơ thể (BSA) của bệnh nhân. Tổng liều lớn hơn 100 mg thường được truyền tĩnh mạch.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Chống chỉ định dung dịch tiêm methotrexate 100 mg/ml trong trường hợp:
- Quá mẫn cảm với methotrexate hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc
- Suy gan
- Hệ thống tạo máu suy giảm chức năng rõ rệt như thiếu máu, giảm bạch cầu và/hoặc giảm tiểu cầu (ví dụ: sau khi xạ trị hoặc hóa trị)
- Ức chế tủy xương
- Đang nhiễm trùng nặng
- Bằng chứng rõ ràng hoặc xét nghiệm về (các) hội chứng suy giảm miễn dịch
- Đang cho con bú
- Suy thận (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút)
- Lạm dụng rượu
- Viêm miệng, loét đường tiêu hóa.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp
- Nhiễm trùng, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, nhức đầu, mệt mỏi, buồn ngủ, viêm phế nang kẽ, viêm phổi, tiêu chảy.
Ít gặp
- Nhiễm trùng cơ hội, lymphoma, rối loạn tạo máu, dị ứng, sốc phản vệ, ướn lạnh, đái tháo đường, phiền muộn, co giật, lú lẫn, loét chảy máu đường tiêu hóa.
Hiếm gặp
- Herpes zoster, thiếu máu nguyên bào khổng lồ, chứng liệt nửa người, rối loạn thị giác, viêm màng ngoài tim, phản ứng huyết khối, liệt hô hấp, viêm tụy, viêm ruột, viêm gan.
Không xác định tần suất
- Xuất huyết, bệnh não, suy gan, viêm gan, u xương hàm, phù nề.
Tương tác với các thuốc khác
- Không dùng phối hợp methotrexat với các thuốc sau: Thuốc chống viêm không steroid như azapropazon, diclophenac, ibuprofen, indomethacin, ketoprofen, ketorolac, naproxen, probenecid, các dẫn chất salicylat và pyrimethamin, vaccine.
- Các thuốc khi dùng đồng thời với methotrexat cần điều chỉnh liều gồm: Mercaptopurin, penicilin, theophylin.
- Các kháng sinh đường uống như tetracyclin, cloramphenicol và các kháng sinh phổ rộng không hấp thu (qua đường tiêu hóa) có thể làm giảm sự hấp thu và chuyển hóa của methotrexat.
- Điều trị với trimethoprim/sulfamethoxazol sau khi điều trị methotrexat trong một số trường hợp có thể gây thiếu toàn thể huyết cầu, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ ở một vài người bệnh. Điều trị acid folinic có thể làm giảm nguy cơ phản ứng có hại này của methotrexat.
Lưu ý khi sử dụng Hemetrex Inj 100 (Cảnh báo và thận trọng)
Kiểm tra chức năng gan, thận trước khi sử dụng methotrexate.
Khi dùng methotrexate bệnh nhân cần xét nghiệm chức năng phối nếu cần. Nếu có triệu chứng, phải ngừng dùng thuốc ngay.
Methotrexate giảm phản ứng của vaccine, ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm miễn dịch.
U lympho ác tính có thể xảy ra ở những bệnh nhân dùng methotrexate liều thấp.
Các tình trạng gây mất nước như nôn mửa, tiêu chảy hoặc viêm miệng có thể làm tăng độc tính, phải ngừng điều trị bằng methotrexate cho đến khi các triệu chứng biến mất
Nếu ngộ độc methotrexate cấp tính xảy ra, bệnh nhân có thể phải điều trị bằng axit folinic. Ở những bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp hoặc bệnh vẩy nến, bổ sung axit folic hoặc axit folinic có thể làm giảm độc tính của methotrexate, chẳng hạn như các triệu chứng tiêu hóa, viêm miệng, rụng tóc và tăng men gan.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Methotrexate được chống chỉ định trong thời kỳ mang thai trong các chỉ định không phải ung thư học. Nếu có thai trong thời gian điều trị với methotrexate và đến sáu tháng sau đó, cần được tư vấn y tế về nguy cơ tác dụng có hại đối với đứa trẻ khi điều trị và nên thực hiện siêu âm kiểm tra để xác nhận sự phát triển bình thường của thai nhi. Methotrexate đã cho thấy độc tính đối với thai nhi, đặc biệt là trong ba tháng đầu, đã được chứng minh là có thể gây quái thai cho người: Gây chết thai, sẩy thai hoặc bất thường bẩm sinh. Trong mỗi trường hợp riêng biệt, lợi ích của việc điều trị phải được cân nhắc với nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Do methotrexate đi vào sữa mẹ và có thể gây độc cho trẻ bú mẹ nên chống chỉ định điều trị trong thời kỳ cho con bú. Nếu việc sử dụng trong thời kỳ cho con bú trở nên cần thiết, phải ngừng cho con bú trước khi điều trị.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Methotrexate có ảnh hưởng vừa phải đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc vì các rối loạn hệ thần kinh trung ương như mệt mỏi, chóng mặt hoặc buồn ngủ có thể xảy ra trong quá trình điều trị.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em