Thành phần
Thuốc Gilternib 40 mg Everest có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Gilternib 40 mg được chỉ định trong điều trị:
- Bệnh bạch cầu tủy cấp tính (AML): AML tái phát hoặc kháng trị với đột biến FLT3 đã được xác nhận .
Cách dùng thuốc Gilternib 40 mg
Thuốc được dùng đường uống, nên nuốt cả viên với nước mà không làm vỡ hay nghiền. Thuốc có thể uống không phụ thuộc bữa ăn.
Liều dùng
Thuốc dùng theo chỉ định từ bác sĩ.
- Liều khởi đầu khuyến nghị là 120mg (3 viên), 1 lần/ngày.
- Trường hợp không đáp ứng sau 4 tuần điều trị, bệnh nhân dung nạp hoặc đảm bảo lâm sàng có thể tăng lên 200mg (5 viên Gilternib 40mg), 1 lần/ngày.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Không dùng thuốc cho người có bất cứ mẫn cảm nào với các thành phần của thuốc.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Một số tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng Gilternib:
- Buồn nôn, nôn
- Tiêu chảy
- Huyết áp thấp
- Đau cơ hoặc khớp
- Đau hoặc lở loét ở miệng
- Ho, khó thở
- Chóng mặt
- Táo bón
Tương tác với các thuốc khác
Với các chất cảm ứng CYP3A/P-gp: ví dụ như Phenytoin, rifampicin… cần tránh do chúng làm giảm nồng độ gilteritinib trong huyết tương.
Với các chất ức chế CYP3A/P-gp: như Itraconazole, clarithromycin…có thể làm tăng nồng độ và phơi nhiễm với gilteritinib trong huyết tương.
Gilteritinib làm giảm tác dụng của chất nhắm vào thụ thể 5HT2B hay thụ thể sigma không đặc hiệu
Lưu ý khi sử dụng Gilternib 40 mg (Cảnh báo và thận trọng)
Gilteritinib có liên quan đến hội chứng biệt hóa, gây tăng sinh và biệt hóa nhanh chóng các tế bào tủy, có thể gây đe dọa tính mạng. Điều trị bằng corticosteroid, theo dõi lâm sàng và cân nhắc dừng thuốc.
Có báo cáo về hội chứng bệnh não sau hồi phục, là một rối loạn thần kinh hiếm gặp, gây co giật, đau đầu, rối loạn thị giác, có thể kèm theo tăng huyết áp và thay đổi trạng thái tinh thần.
Gilteritinib có liên quan đến gây kéo dài khoảng QT, cần theo dõi ECG trước và định kỳ trong điều trị. Đặc biệt thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử tim mạch liên quan, hoặc hạ Kali, Magie máu.
Có báo cáo về tình trạng viêm tụy, cần theo dõi các dấu hiệu khi điều trị. Nên ngừng Gilternib 40mg và có thể dùng lại với liều giảm khi các triệu chứng viêm tụy đã khỏi.
Cẩn trọng nguy cơ tương tác thuốc với các chất gây cảm ứng hay ức chế CYP3A4. Trường hợp không có thay thế thỏa đáng cần theo dõi chặt trong quá trình điều trị.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thuốc có thể gây hại cho thai nhi. Mặc dù có rất ít dữ liệu, nghiên cứu trên chuột cho thấy gilteritinib gây ức chế sự phát triển phôi thai. Gilternib 40mg không được khuyến cáo trong thời kỳ mang thai, đồng thời cần tránh thai sau khi điều trị với cả nam và nữ.
Không rõ gilteritinib và chất chuyển hóa có bài tiết qua sữa mẹ không. Không thể loại trừ nguy cơ do dữ liệu cho thấy nó bài tiết qua sữa động vật. Nên ngừng cho con bú trong khi điều trị và ít nhất 2 tháng sau liều cuối cùng Gilternib 40mg.
Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Gilteritinib có ảnh hưởng nhỏ đến khả năng lái xe và vận hành máy móc do gây chóng mặt.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em